Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật của thị trường tiền tệ trong tuần (từ ngày 15 đến 19/9) cho thấy, tỷ giá USD/VND hạ nhiệt rõ rệt, tỷ giá trung tâm giảm 30 đồng, nối tiếp đà giảm 32 đồng của tuần trước; thị trường tự do lao dốc 510 đồng. Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng 9.195 tỷ đồng tuần thứ 4 liên tiếp, cùng xu hướng Fed hạ lãi suất để kìm đà tăng tỷ giá.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/9: Tỷ giá hạ áp sau khi bán 1,5 tỷ USD kỳ hạn, kỳ vọng Fed hạ lãi suất "Sóng" tỷ giá lặng dần nhờ kỳ vọng Fed hạ lãi suất, nhiều áp lực dần giải tỏa UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ

Ngày 19/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.186 VND/USD, giữ nguyên so với phiên trước đó. Với biên độ 5%, tỷ giá trần trong ngày là 26.445 VND/USD và tỷ giá sàn là 23.927 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được niêm yết 23.977 - 26.395 VND/USD, không đổi so với phiên trước.

Tỷ giá USD "chợ đen" lao dốc 510 đồng

Tại các ngân hàng thương mại, tỷ giá USD tăng nhẹ ở chiều mua vào, giữ nguyên ở chiều bán. Còn tỷ giá USD "chợ đen" đứng hình 3 phiên liên tiếp, giao dịch ở 26.440 - 26.540 VND/USD (mua vào - bán ra).

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9
Ảnh tư liệu.
Từ ngày 15 - 19/9, tỷ giá USD/VND hạ nhiệt rõ rệt khi tỷ giá trung tâm giảm 30 đồng và nối tiếp đà giảm 32 đồng của tuần trước; ngân hàng thương mại đồng loạt giảm ở chiều bán, còn thị trường tự do lao dốc mạnh 510 đồng cả 2 chiều còn 26.440 - 26.540 VND/USD.

Trong tuần (từ ngày 15 đến 19/9), diễn biến tỷ giá USD cho thấy xu hướng hạ nhiệt rõ rệt.

Cụ thể, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố chốt ngày 19/9 ở mức 25.186 VND/USD, giảm 30 đồng so với cuối tuần trước, với 3 phiên giảm liên tục từ 8 - 12 đồng trước và sau phiên họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed); đồng thời, nối tiếp đà giảm 32 đồng của tuần trước.

So với diễn biến của tỷ giá trung tâm, mức giảm tại các ngân hàng thương mại khá tương đồng. Theo đó, Vietcombank niêm yết 26.175 - 26.445 VND/USD, trong khi BIDV ở mức 26.202 - 26.445 VND/USD. So với cuối tuần trước, cả hai ngân hàng cùng giảm 31 đồng ở chiều bán ra, dù ở chiều mua vào có sự khác biệt: Vietcombank tăng nhẹ 9 đồng, trong khi BIDV giảm 6 đồng.

Đáng chú ý nhất là thị trường tự do, tỷ giá giao dịch giảm mạnh 510 đồng trong tuần, còn 26.440 - 26.540 VND/USD. Đây là sự đảo chiều đáng kể so với nhiều tuần trước. Việc sụt giảm mạnh cho thấy, nhu cầu nắm giữ USD trên kênh phi chính thức đang hạ nhiệt, nhiều khả năng do áp lực đầu cơ ngắn hạn giảm sút sau quyết định hạ lãi suất của Fed, cùng với động thái bán ngoại tệ có kỳ hạn từ Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt, tăng 0,5% lên 97,6 điểm, phục hồi từ mức thấp nhất kể từ tháng 2/2022 là 96,22 điểm, ghi nhận ngay sau quyết định hạ lãi suất của Fed.

Đối với các ngoại tệ khác, cả hai ngân hàng cùng điều chỉnh tăng nhẹ tỷ giá EUR. Vietcombank niêm yết 30.265 - 31.860 VND/EUR, tăng tương ứng 90 - 95 đồng; BIDV cũng tăng 110 đồng ở chiều mua và 81 đồng ở chiều bán, lên 30.680 - 31.793 VND/EUR.

Ngược lại, đồng GBP lại chịu áp lực giảm mạnh. Vietcombank điều chỉnh giảm hơn 200 đồng ở cả hai chiều, BIDV cũng giảm 157 - 188 đồng, đưa tỷ giá GBP xuống 34.707 - 36.180 VND/GBP (tại Vietcombank); 35.229 - 36.047 VND/GBP (tại BIDV).

Với đồng JPY, mức biến động khá hẹp, Vietcombank niêm yết 174 - 183 VND/JPY, giảm chưa tới 1 đồng so với cuối tuần trước.

Dự báo tỷ giá USD đã ở vùng đỉnh, kỳ vọng sẽ ổn định hơn

Theo đánh giá của Bộ phận Phân tích Kinh tế và Thị trường tài chính của Ngân hàng Techcombank, tỷ giá USD/VND thời gian qua tiếp tục chịu áp lực tăng, chủ yếu do nhu cầu mua USD của các doanh nghiệp để thanh toán tiền nhập khẩu nguyên vật liệu và dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) rút ròng khỏi hệ thống chứng khoán.

Thêm vào đó, chia sẻ gần đây, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho biết, giải ngân vốn vay nước ngoài giảm, nhưng nhu cầu trả nợ lại tăng cũng tạo áp lực lên tỷ giá. Ngân hàng Nhà nước đã đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của thị trường bằng cách bán ngoại tệ với kỳ hạn 6 tháng và có hủy ngang ngày 25 - 26/8.

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9
Thị trường tiền tệ tuần từ 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần. Ảnh tư liệu.
"Chênh lệch lãi suất giữa VND và USD vẫn được Ngân hàng Nhà nước duy trì ở mức hợp lý, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá. Nguồn kiều hối được kỳ vọng về Việt Nam trong tháng cuối năm, tạo thêm nguồn cung ngoại tệ cho thị trường. Dựa trên các yếu tố trên, chúng tôi dự báo, tỷ giá USD/VND sẽ tăng khoảng 2,5 - 3,5% vào thời điểm cuối năm" - nhóm phân tích của Techcombank đánh giá.

Nhóm phân tích từ Techcombank cho rằng, tỷ giá USD/VND đang ở đỉnh và kỳ vọng sẽ hạ nhiệt vào cuối năm nhờ Fed bắt đầu cắt giảm lãi suất từ tháng 9, kết hợp với xu hướng suy yếu của đồng USD.

Chia sẻ gần đây, TS. Cấn Văn Lực - Chuyên gia Kinh tế trưởng BIDV, thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách Tài chính - Tiền tệ Quốc gia cho biết, tính đến ngày 12/9, USD đã giảm 10% nhưng VND vẫn mất giá 3,4%, thuộc nhóm ít đồng tiền giảm giá so với USD.

Ông Lực chỉ ra 4 nguyên nhân chính, đó là cán cân thanh toán âm do thâm hụt dịch vụ, đặc biệt du lịch và logistics yếu; bất ổn thuế quan khiến nhu cầu găm giữ ngoại tệ tăng; giá vàng biến động mạnh, kéo theo nhập lậu, gây áp lực ngoại hối; chênh lệch lãi suất, khi Mỹ duy trì lãi suất 4,2 - 4,5%, còn Việt Nam giữ lãi suất liên ngân hàng tương tự để hỗ trợ tăng trưởng, khiến dòng vốn ngoại rút ra.

Dù vậy, Chuyên gia Kinh tế trưởng BIDV dự báo, từ nay đến cuối năm, tỷ giá sẽ ổn định hơn nhờ Fed hạ lãi suất và việc triển khai Nghị định 232/2025/NĐ-CP giảm áp lực thị trường vàng. Dự báo VND cả năm giảm tối đa khoảng 4%./.

Hút ròng hơn 9.000 tỷ đồng, chuỗi 4 tuần liên tiếp

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở trong tuần (từ ngày 15 đến 19/9), khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 52.099 tỷ đồng ở các kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày, 91 ngày với lãi suất 4%; trong khi đó, có tới 61.294,82 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 9.195,34 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở (OMO).

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước liên tục giảm khối lượng chào thầu và duy trì trạng thái hút ròng VND trên kênh OMO suốt 4 tuần liên tiếp (từ ngày 25/8 đến nay), qua đó, kéo lượng vốn lưu hành từ mức đỉnh kỷ lục 225.430 tỷ đồng cuối tháng 7 xuống còn 139.540,27 tỷ đồng.

Trong tuần, lãi suất liên ngân hàng ghi nhận diễn biến tăng rõ rệt ở hầu hết các kỳ hạn. Ở kỳ hạn qua đêm, lãi suất tăng từ mức 4,12% ngày 12/9 lên 4,54% ngày 17/9, tức tăng tới 42 điểm cơ bản. Kỳ hạn 1 tuần cũng có diễn biến tương tự, từ 4,35% lên 4,70%, tăng 35 điểm cơ bản. Các kỳ hạn dài hơn như 2 tuần và 1 tháng duy trì xu hướng tăng đều, lần lượt lên 4,93% (tăng 35 điểm cơ bản) và 5,19% (tăng 32 điểm cơ bản). Riêng kỳ hạn 3 tháng, lãi suất giữ nguyên quanh 5,49%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,400 ▼50K 16,700 ▼50K
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,890 ▼50K 16,590 ▼50K
Trang sức 99.99 15,900 ▼50K 16,600 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80