Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật của thị trường tiền tệ trong tuần (từ ngày 15 đến 19/9) cho thấy, tỷ giá USD/VND hạ nhiệt rõ rệt, tỷ giá trung tâm giảm 30 đồng, nối tiếp đà giảm 32 đồng của tuần trước; thị trường tự do lao dốc 510 đồng. Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng 9.195 tỷ đồng tuần thứ 4 liên tiếp, cùng xu hướng Fed hạ lãi suất để kìm đà tăng tỷ giá.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/9: Tỷ giá hạ áp sau khi bán 1,5 tỷ USD kỳ hạn, kỳ vọng Fed hạ lãi suất "Sóng" tỷ giá lặng dần nhờ kỳ vọng Fed hạ lãi suất, nhiều áp lực dần giải tỏa UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ

Ngày 19/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.186 VND/USD, giữ nguyên so với phiên trước đó. Với biên độ 5%, tỷ giá trần trong ngày là 26.445 VND/USD và tỷ giá sàn là 23.927 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được niêm yết 23.977 - 26.395 VND/USD, không đổi so với phiên trước.

Tỷ giá USD "chợ đen" lao dốc 510 đồng

Tại các ngân hàng thương mại, tỷ giá USD tăng nhẹ ở chiều mua vào, giữ nguyên ở chiều bán. Còn tỷ giá USD "chợ đen" đứng hình 3 phiên liên tiếp, giao dịch ở 26.440 - 26.540 VND/USD (mua vào - bán ra).

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9
Ảnh tư liệu.
Từ ngày 15 - 19/9, tỷ giá USD/VND hạ nhiệt rõ rệt khi tỷ giá trung tâm giảm 30 đồng và nối tiếp đà giảm 32 đồng của tuần trước; ngân hàng thương mại đồng loạt giảm ở chiều bán, còn thị trường tự do lao dốc mạnh 510 đồng cả 2 chiều còn 26.440 - 26.540 VND/USD.

Trong tuần (từ ngày 15 đến 19/9), diễn biến tỷ giá USD cho thấy xu hướng hạ nhiệt rõ rệt.

Cụ thể, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố chốt ngày 19/9 ở mức 25.186 VND/USD, giảm 30 đồng so với cuối tuần trước, với 3 phiên giảm liên tục từ 8 - 12 đồng trước và sau phiên họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed); đồng thời, nối tiếp đà giảm 32 đồng của tuần trước.

So với diễn biến của tỷ giá trung tâm, mức giảm tại các ngân hàng thương mại khá tương đồng. Theo đó, Vietcombank niêm yết 26.175 - 26.445 VND/USD, trong khi BIDV ở mức 26.202 - 26.445 VND/USD. So với cuối tuần trước, cả hai ngân hàng cùng giảm 31 đồng ở chiều bán ra, dù ở chiều mua vào có sự khác biệt: Vietcombank tăng nhẹ 9 đồng, trong khi BIDV giảm 6 đồng.

Đáng chú ý nhất là thị trường tự do, tỷ giá giao dịch giảm mạnh 510 đồng trong tuần, còn 26.440 - 26.540 VND/USD. Đây là sự đảo chiều đáng kể so với nhiều tuần trước. Việc sụt giảm mạnh cho thấy, nhu cầu nắm giữ USD trên kênh phi chính thức đang hạ nhiệt, nhiều khả năng do áp lực đầu cơ ngắn hạn giảm sút sau quyết định hạ lãi suất của Fed, cùng với động thái bán ngoại tệ có kỳ hạn từ Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt, tăng 0,5% lên 97,6 điểm, phục hồi từ mức thấp nhất kể từ tháng 2/2022 là 96,22 điểm, ghi nhận ngay sau quyết định hạ lãi suất của Fed.

Đối với các ngoại tệ khác, cả hai ngân hàng cùng điều chỉnh tăng nhẹ tỷ giá EUR. Vietcombank niêm yết 30.265 - 31.860 VND/EUR, tăng tương ứng 90 - 95 đồng; BIDV cũng tăng 110 đồng ở chiều mua và 81 đồng ở chiều bán, lên 30.680 - 31.793 VND/EUR.

Ngược lại, đồng GBP lại chịu áp lực giảm mạnh. Vietcombank điều chỉnh giảm hơn 200 đồng ở cả hai chiều, BIDV cũng giảm 157 - 188 đồng, đưa tỷ giá GBP xuống 34.707 - 36.180 VND/GBP (tại Vietcombank); 35.229 - 36.047 VND/GBP (tại BIDV).

Với đồng JPY, mức biến động khá hẹp, Vietcombank niêm yết 174 - 183 VND/JPY, giảm chưa tới 1 đồng so với cuối tuần trước.

Dự báo tỷ giá USD đã ở vùng đỉnh, kỳ vọng sẽ ổn định hơn

Theo đánh giá của Bộ phận Phân tích Kinh tế và Thị trường tài chính của Ngân hàng Techcombank, tỷ giá USD/VND thời gian qua tiếp tục chịu áp lực tăng, chủ yếu do nhu cầu mua USD của các doanh nghiệp để thanh toán tiền nhập khẩu nguyên vật liệu và dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) rút ròng khỏi hệ thống chứng khoán.

Thêm vào đó, chia sẻ gần đây, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho biết, giải ngân vốn vay nước ngoài giảm, nhưng nhu cầu trả nợ lại tăng cũng tạo áp lực lên tỷ giá. Ngân hàng Nhà nước đã đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của thị trường bằng cách bán ngoại tệ với kỳ hạn 6 tháng và có hủy ngang ngày 25 - 26/8.

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9
Thị trường tiền tệ tuần từ 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần. Ảnh tư liệu.
"Chênh lệch lãi suất giữa VND và USD vẫn được Ngân hàng Nhà nước duy trì ở mức hợp lý, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá. Nguồn kiều hối được kỳ vọng về Việt Nam trong tháng cuối năm, tạo thêm nguồn cung ngoại tệ cho thị trường. Dựa trên các yếu tố trên, chúng tôi dự báo, tỷ giá USD/VND sẽ tăng khoảng 2,5 - 3,5% vào thời điểm cuối năm" - nhóm phân tích của Techcombank đánh giá.

Nhóm phân tích từ Techcombank cho rằng, tỷ giá USD/VND đang ở đỉnh và kỳ vọng sẽ hạ nhiệt vào cuối năm nhờ Fed bắt đầu cắt giảm lãi suất từ tháng 9, kết hợp với xu hướng suy yếu của đồng USD.

Chia sẻ gần đây, TS. Cấn Văn Lực - Chuyên gia Kinh tế trưởng BIDV, thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách Tài chính - Tiền tệ Quốc gia cho biết, tính đến ngày 12/9, USD đã giảm 10% nhưng VND vẫn mất giá 3,4%, thuộc nhóm ít đồng tiền giảm giá so với USD.

Ông Lực chỉ ra 4 nguyên nhân chính, đó là cán cân thanh toán âm do thâm hụt dịch vụ, đặc biệt du lịch và logistics yếu; bất ổn thuế quan khiến nhu cầu găm giữ ngoại tệ tăng; giá vàng biến động mạnh, kéo theo nhập lậu, gây áp lực ngoại hối; chênh lệch lãi suất, khi Mỹ duy trì lãi suất 4,2 - 4,5%, còn Việt Nam giữ lãi suất liên ngân hàng tương tự để hỗ trợ tăng trưởng, khiến dòng vốn ngoại rút ra.

Dù vậy, Chuyên gia Kinh tế trưởng BIDV dự báo, từ nay đến cuối năm, tỷ giá sẽ ổn định hơn nhờ Fed hạ lãi suất và việc triển khai Nghị định 232/2025/NĐ-CP giảm áp lực thị trường vàng. Dự báo VND cả năm giảm tối đa khoảng 4%./.

Hút ròng hơn 9.000 tỷ đồng, chuỗi 4 tuần liên tiếp

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở trong tuần (từ ngày 15 đến 19/9), khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 52.099 tỷ đồng ở các kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày, 91 ngày với lãi suất 4%; trong khi đó, có tới 61.294,82 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 9.195,34 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở (OMO).

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước liên tục giảm khối lượng chào thầu và duy trì trạng thái hút ròng VND trên kênh OMO suốt 4 tuần liên tiếp (từ ngày 25/8 đến nay), qua đó, kéo lượng vốn lưu hành từ mức đỉnh kỷ lục 225.430 tỷ đồng cuối tháng 7 xuống còn 139.540,27 tỷ đồng.

Trong tuần, lãi suất liên ngân hàng ghi nhận diễn biến tăng rõ rệt ở hầu hết các kỳ hạn. Ở kỳ hạn qua đêm, lãi suất tăng từ mức 4,12% ngày 12/9 lên 4,54% ngày 17/9, tức tăng tới 42 điểm cơ bản. Kỳ hạn 1 tuần cũng có diễn biến tương tự, từ 4,35% lên 4,70%, tăng 35 điểm cơ bản. Các kỳ hạn dài hơn như 2 tuần và 1 tháng duy trì xu hướng tăng đều, lần lượt lên 4,93% (tăng 35 điểm cơ bản) và 5,19% (tăng 32 điểm cơ bản). Riêng kỳ hạn 3 tháng, lãi suất giữ nguyên quanh 5,49%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/10): DXY lập đỉnh hơn 18 tháng, Fed và ECB cân nhắc bước đi tiếp theo về lãi suất

(TBTCO) - Sáng 6/10, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.645 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục đi lên. Chỉ số DXY tăng 0,17% lên 102,1 điểm. Thị trường vẫn định giá hơn 80% khả năng Fed tăng lãi suất cuối năm, trong khi ECB có thể tăng thêm 25 điểm cơ bản vào tháng 12 nhưng đối mặt bài toán cân bằng lạm phát và tăng trưởng.
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (3/10): USD biến động hẹp, việc làm Mỹ suy yếu khiến Fed khó tăng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 3/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do biến động hẹp. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,91 điểm, tăng 0,93% dù hạ nhiệt phiên cuối tuần. Dữ liệu PCE và việc làm Mỹ suy yếu kéo xác suất Fed tăng lãi suất tháng 10 từ khoảng 70% xuống 21,59%, qua đó giảm áp lực lên USD.
Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (2/10): USD đồng loạt tăng, DXY lên cao nhất từ cuối tháng 3/2025 trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 2/10, tỷ giá trung tâm tăng 12 đồng lên 25.636 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY bật tăng 0,57% lên 102,04 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025. Giới đầu tư đang chờ báo cáo việc làm tháng 9 của Mỹ để tìm tín hiệu chính sách của Fed, khi kỳ vọng tăng lãi suất tháng 10 suy giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (1/10): Tỷ giá trung tâm nối dài đà giảm, dữ liệu lạm phát Mỹ đẩy lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 1/10, tỷ giá trung tâm tiếp đà giảm 3 đồng xuống 25.624 đồng, tỷ giá tại ngân hàng cũng đi xuống. Chỉ số DXY nhích lên 101,48 điểm. Dữ liệu lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo khiến thị trường lùi kỳ vọng Fed tăng lãi suất từ tháng 10 sang tháng 12, trong khi căng thẳng Trung Đông và bầu cử giữa nhiệm kỳ Mỹ tiếp tục được chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (30/9): Tỷ giá trung tâm giảm, DXY tiến sát đỉnh hai tháng khi thị trường chờ PCE Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (30/9): Tỷ giá trung tâm giảm, DXY tiến sát đỉnh hai tháng khi thị trường chờ PCE Mỹ

(TBTCO) - Sáng 30/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 3 đồng so với phiên trước, trong khi USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,2% lên 101,38 điểm, tiến sát mức cao nhất kể từ cuối tháng 7. Thị trường đang chờ loạt dữ liệu kinh tế Mỹ, đáng chú ý là báo cáo việc làm và chỉ số PCE.
Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 29/9, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.630 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do đi ngang. Chỉ số DXY nhích nhẹ 0,02% lên 101,21 điểm, duy trì vùng cao hai tháng. Thị trường hướng sự chú ý tới các quyết định chính sách sắp tới, khi kỳ vọng ngân hàng trung ương Ấn Độ và Úc đều tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Tỷ giá USD hôm nay (28/9): DXY giữ trên 101 điểm, USD chờ “phép thử” từ dữ liệu lao động Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (28/9): DXY giữ trên 101 điểm, USD chờ “phép thử” từ dữ liệu lao động Mỹ

(TBTCO) - Sáng 28/9, tỷ giá trung tâm giảm 9 đồng, xuống 25.632 đồng/USD, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do diễn biến phân hóa. DXY mở đầu tuần nhích 0,09%, lên 101,13 điểm. Tuần này, thị trường tập trung vào dữ liệu lao động, sản xuất của Mỹ và phát biểu của quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), giữa kỳ vọng Fed tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản vào cuối tháng 10.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 143,000
Hà Nội - PNJ 140,000 143,000
Đà Nẵng - PNJ 140,000 143,000
Miền Tây - PNJ 140,000 143,000
Tây Nguyên - PNJ 140,000 143,000
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 143,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 14,320
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,600 14,200
Trang sức 99.99 13,610 14,210
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 07/10/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17577 17849 18426
CAD 17674 17948 18565
CHF 30616 30992 31642
CNY 0 3834 3930
EUR 28591 28809 29889
GBP 33618 34006 34954
HKD 0 3181 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14250 14840
SGD 19788 20069 20641
THB 688 752 805
USD (1,2) 25726 0 0
USD (5,10,20) 25765 0 0
USD (50,100) 25793 25807 26177
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,629 28,652 30,010
JPY 159.81 160.1 169.76
GBP 33,786 33,877 35,050
AUD 17,778 17,842 18,518
CAD 17,869 17,926 18,585
CHF 30,867 30,963 31,879
SGD 19,905 19,967 20,749
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.88 18.65 20.29
THB 737.03 746.13 798.9
NZD 14,242 14,374 14,800
SEK - 2,550 2,640
DKK - 3,840 3,976
NOK - 2,662 2,759
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,943.83 - 6,709.75
TWD 738.01 - 894.13
SAR - 6,805.35 7,168.56
KWD - 82,070 87,330
AED - 6,820 7,349
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 28,677 28,792 29,998
GBP 33,786 33,922 34,954
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,780 30,904 31,849
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,804 17,875 18,473
SGD 19,983 20,063 20,659
THB 753 756 793
CAD 17,910 17,982 18,578
NZD 14,322 14,878
KRW 18.70 20.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25781 25811 26171
AUD 17761 17861 18786
CAD 17859 17959 18974
CHF 30862 30892 32465
CNY 3816.6 3841.6 3976.7
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28769 28799 30522
GBP 33907 33957 35715
HKD 0 3315 0
JPY 160.75 161.25 171.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14363 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19946 20076 20799
THB 0 717.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 07/10/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30