Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật của thị trường tiền tệ trong tuần (từ ngày 15 đến 19/9) cho thấy, tỷ giá USD/VND hạ nhiệt rõ rệt, tỷ giá trung tâm giảm 30 đồng, nối tiếp đà giảm 32 đồng của tuần trước; thị trường tự do lao dốc 510 đồng. Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng 9.195 tỷ đồng tuần thứ 4 liên tiếp, cùng xu hướng Fed hạ lãi suất để kìm đà tăng tỷ giá.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/9: Tỷ giá hạ áp sau khi bán 1,5 tỷ USD kỳ hạn, kỳ vọng Fed hạ lãi suất "Sóng" tỷ giá lặng dần nhờ kỳ vọng Fed hạ lãi suất, nhiều áp lực dần giải tỏa UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ

Ngày 19/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.186 VND/USD, giữ nguyên so với phiên trước đó. Với biên độ 5%, tỷ giá trần trong ngày là 26.445 VND/USD và tỷ giá sàn là 23.927 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được niêm yết 23.977 - 26.395 VND/USD, không đổi so với phiên trước.

Tỷ giá USD "chợ đen" lao dốc 510 đồng

Tại các ngân hàng thương mại, tỷ giá USD tăng nhẹ ở chiều mua vào, giữ nguyên ở chiều bán. Còn tỷ giá USD "chợ đen" đứng hình 3 phiên liên tiếp, giao dịch ở 26.440 - 26.540 VND/USD (mua vào - bán ra).

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9
Ảnh tư liệu.
Từ ngày 15 - 19/9, tỷ giá USD/VND hạ nhiệt rõ rệt khi tỷ giá trung tâm giảm 30 đồng và nối tiếp đà giảm 32 đồng của tuần trước; ngân hàng thương mại đồng loạt giảm ở chiều bán, còn thị trường tự do lao dốc mạnh 510 đồng cả 2 chiều còn 26.440 - 26.540 VND/USD.

Trong tuần (từ ngày 15 đến 19/9), diễn biến tỷ giá USD cho thấy xu hướng hạ nhiệt rõ rệt.

Cụ thể, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố chốt ngày 19/9 ở mức 25.186 VND/USD, giảm 30 đồng so với cuối tuần trước, với 3 phiên giảm liên tục từ 8 - 12 đồng trước và sau phiên họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed); đồng thời, nối tiếp đà giảm 32 đồng của tuần trước.

So với diễn biến của tỷ giá trung tâm, mức giảm tại các ngân hàng thương mại khá tương đồng. Theo đó, Vietcombank niêm yết 26.175 - 26.445 VND/USD, trong khi BIDV ở mức 26.202 - 26.445 VND/USD. So với cuối tuần trước, cả hai ngân hàng cùng giảm 31 đồng ở chiều bán ra, dù ở chiều mua vào có sự khác biệt: Vietcombank tăng nhẹ 9 đồng, trong khi BIDV giảm 6 đồng.

Đáng chú ý nhất là thị trường tự do, tỷ giá giao dịch giảm mạnh 510 đồng trong tuần, còn 26.440 - 26.540 VND/USD. Đây là sự đảo chiều đáng kể so với nhiều tuần trước. Việc sụt giảm mạnh cho thấy, nhu cầu nắm giữ USD trên kênh phi chính thức đang hạ nhiệt, nhiều khả năng do áp lực đầu cơ ngắn hạn giảm sút sau quyết định hạ lãi suất của Fed, cùng với động thái bán ngoại tệ có kỳ hạn từ Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt, tăng 0,5% lên 97,6 điểm, phục hồi từ mức thấp nhất kể từ tháng 2/2022 là 96,22 điểm, ghi nhận ngay sau quyết định hạ lãi suất của Fed.

Đối với các ngoại tệ khác, cả hai ngân hàng cùng điều chỉnh tăng nhẹ tỷ giá EUR. Vietcombank niêm yết 30.265 - 31.860 VND/EUR, tăng tương ứng 90 - 95 đồng; BIDV cũng tăng 110 đồng ở chiều mua và 81 đồng ở chiều bán, lên 30.680 - 31.793 VND/EUR.

Ngược lại, đồng GBP lại chịu áp lực giảm mạnh. Vietcombank điều chỉnh giảm hơn 200 đồng ở cả hai chiều, BIDV cũng giảm 157 - 188 đồng, đưa tỷ giá GBP xuống 34.707 - 36.180 VND/GBP (tại Vietcombank); 35.229 - 36.047 VND/GBP (tại BIDV).

Với đồng JPY, mức biến động khá hẹp, Vietcombank niêm yết 174 - 183 VND/JPY, giảm chưa tới 1 đồng so với cuối tuần trước.

Dự báo tỷ giá USD đã ở vùng đỉnh, kỳ vọng sẽ ổn định hơn

Theo đánh giá của Bộ phận Phân tích Kinh tế và Thị trường tài chính của Ngân hàng Techcombank, tỷ giá USD/VND thời gian qua tiếp tục chịu áp lực tăng, chủ yếu do nhu cầu mua USD của các doanh nghiệp để thanh toán tiền nhập khẩu nguyên vật liệu và dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) rút ròng khỏi hệ thống chứng khoán.

Thêm vào đó, chia sẻ gần đây, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho biết, giải ngân vốn vay nước ngoài giảm, nhưng nhu cầu trả nợ lại tăng cũng tạo áp lực lên tỷ giá. Ngân hàng Nhà nước đã đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của thị trường bằng cách bán ngoại tệ với kỳ hạn 6 tháng và có hủy ngang ngày 25 - 26/8.

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9
Thị trường tiền tệ tuần từ 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần. Ảnh tư liệu.
"Chênh lệch lãi suất giữa VND và USD vẫn được Ngân hàng Nhà nước duy trì ở mức hợp lý, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá. Nguồn kiều hối được kỳ vọng về Việt Nam trong tháng cuối năm, tạo thêm nguồn cung ngoại tệ cho thị trường. Dựa trên các yếu tố trên, chúng tôi dự báo, tỷ giá USD/VND sẽ tăng khoảng 2,5 - 3,5% vào thời điểm cuối năm" - nhóm phân tích của Techcombank đánh giá.

Nhóm phân tích từ Techcombank cho rằng, tỷ giá USD/VND đang ở đỉnh và kỳ vọng sẽ hạ nhiệt vào cuối năm nhờ Fed bắt đầu cắt giảm lãi suất từ tháng 9, kết hợp với xu hướng suy yếu của đồng USD.

Chia sẻ gần đây, TS. Cấn Văn Lực - Chuyên gia Kinh tế trưởng BIDV, thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách Tài chính - Tiền tệ Quốc gia cho biết, tính đến ngày 12/9, USD đã giảm 10% nhưng VND vẫn mất giá 3,4%, thuộc nhóm ít đồng tiền giảm giá so với USD.

Ông Lực chỉ ra 4 nguyên nhân chính, đó là cán cân thanh toán âm do thâm hụt dịch vụ, đặc biệt du lịch và logistics yếu; bất ổn thuế quan khiến nhu cầu găm giữ ngoại tệ tăng; giá vàng biến động mạnh, kéo theo nhập lậu, gây áp lực ngoại hối; chênh lệch lãi suất, khi Mỹ duy trì lãi suất 4,2 - 4,5%, còn Việt Nam giữ lãi suất liên ngân hàng tương tự để hỗ trợ tăng trưởng, khiến dòng vốn ngoại rút ra.

Dù vậy, Chuyên gia Kinh tế trưởng BIDV dự báo, từ nay đến cuối năm, tỷ giá sẽ ổn định hơn nhờ Fed hạ lãi suất và việc triển khai Nghị định 232/2025/NĐ-CP giảm áp lực thị trường vàng. Dự báo VND cả năm giảm tối đa khoảng 4%./.

Hút ròng hơn 9.000 tỷ đồng, chuỗi 4 tuần liên tiếp

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở trong tuần (từ ngày 15 đến 19/9), khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 52.099 tỷ đồng ở các kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày, 91 ngày với lãi suất 4%; trong khi đó, có tới 61.294,82 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 9.195,34 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở (OMO).

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước liên tục giảm khối lượng chào thầu và duy trì trạng thái hút ròng VND trên kênh OMO suốt 4 tuần liên tiếp (từ ngày 25/8 đến nay), qua đó, kéo lượng vốn lưu hành từ mức đỉnh kỷ lục 225.430 tỷ đồng cuối tháng 7 xuống còn 139.540,27 tỷ đồng.

Trong tuần, lãi suất liên ngân hàng ghi nhận diễn biến tăng rõ rệt ở hầu hết các kỳ hạn. Ở kỳ hạn qua đêm, lãi suất tăng từ mức 4,12% ngày 12/9 lên 4,54% ngày 17/9, tức tăng tới 42 điểm cơ bản. Kỳ hạn 1 tuần cũng có diễn biến tương tự, từ 4,35% lên 4,70%, tăng 35 điểm cơ bản. Các kỳ hạn dài hơn như 2 tuần và 1 tháng duy trì xu hướng tăng đều, lần lượt lên 4,93% (tăng 35 điểm cơ bản) và 5,19% (tăng 32 điểm cơ bản). Riêng kỳ hạn 3 tháng, lãi suất giữ nguyên quanh 5,49%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 22/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.183 đồng, tăng 2 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.750 - 26.780 VND/USD, tăng mạnh 170 - 180 đồng hai chiều. Chỉ số DXY tăng lên 100,77 điểm, thị trường dõi theo nguy cơ đổ vỡ tiến trình hòa giải Mỹ - Iran, trong khi Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài.
Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲150K 13,500 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲150K 13,450 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲150K 14,300 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲150K 14,250 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲150K 14,230 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲150K 14,690 ▲150K
Trang sức 99.99 14,000 ▲150K 14,700 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1311K 14,852 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1311K 14,853 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,454 ▲15K 1,484 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,454 ▲15K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,434 ▲15K 1,469 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 ▲124750K 145,446 ▲131050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,836 ▲1125K 110,336 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,552 ▲1020K 100,052 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,268 ▲915K 89,768 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,301 ▲874K 85,801 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,913 ▲625K 61,413 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cập nhật: 27/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 17995 18270 18886
CHF 31824 32205 32853
CNY 0 3827 3920
EUR 29303 29523 30607
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3222 3425
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14519 15104
SGD 19768 20050 20648
THB 703 766 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80