Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật của thị trường tiền tệ trong tuần (từ ngày 15 đến 19/9) cho thấy, tỷ giá USD/VND hạ nhiệt rõ rệt, tỷ giá trung tâm giảm 30 đồng, nối tiếp đà giảm 32 đồng của tuần trước; thị trường tự do lao dốc 510 đồng. Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng 9.195 tỷ đồng tuần thứ 4 liên tiếp, cùng xu hướng Fed hạ lãi suất để kìm đà tăng tỷ giá.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/9: Tỷ giá hạ áp sau khi bán 1,5 tỷ USD kỳ hạn, kỳ vọng Fed hạ lãi suất "Sóng" tỷ giá lặng dần nhờ kỳ vọng Fed hạ lãi suất, nhiều áp lực dần giải tỏa UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ

Ngày 19/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.186 VND/USD, giữ nguyên so với phiên trước đó. Với biên độ 5%, tỷ giá trần trong ngày là 26.445 VND/USD và tỷ giá sàn là 23.927 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được niêm yết 23.977 - 26.395 VND/USD, không đổi so với phiên trước.

Tỷ giá USD "chợ đen" lao dốc 510 đồng

Tại các ngân hàng thương mại, tỷ giá USD tăng nhẹ ở chiều mua vào, giữ nguyên ở chiều bán. Còn tỷ giá USD "chợ đen" đứng hình 3 phiên liên tiếp, giao dịch ở 26.440 - 26.540 VND/USD (mua vào - bán ra).

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9
Ảnh tư liệu.
Từ ngày 15 - 19/9, tỷ giá USD/VND hạ nhiệt rõ rệt khi tỷ giá trung tâm giảm 30 đồng và nối tiếp đà giảm 32 đồng của tuần trước; ngân hàng thương mại đồng loạt giảm ở chiều bán, còn thị trường tự do lao dốc mạnh 510 đồng cả 2 chiều còn 26.440 - 26.540 VND/USD.

Trong tuần (từ ngày 15 đến 19/9), diễn biến tỷ giá USD cho thấy xu hướng hạ nhiệt rõ rệt.

Cụ thể, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố chốt ngày 19/9 ở mức 25.186 VND/USD, giảm 30 đồng so với cuối tuần trước, với 3 phiên giảm liên tục từ 8 - 12 đồng trước và sau phiên họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed); đồng thời, nối tiếp đà giảm 32 đồng của tuần trước.

So với diễn biến của tỷ giá trung tâm, mức giảm tại các ngân hàng thương mại khá tương đồng. Theo đó, Vietcombank niêm yết 26.175 - 26.445 VND/USD, trong khi BIDV ở mức 26.202 - 26.445 VND/USD. So với cuối tuần trước, cả hai ngân hàng cùng giảm 31 đồng ở chiều bán ra, dù ở chiều mua vào có sự khác biệt: Vietcombank tăng nhẹ 9 đồng, trong khi BIDV giảm 6 đồng.

Đáng chú ý nhất là thị trường tự do, tỷ giá giao dịch giảm mạnh 510 đồng trong tuần, còn 26.440 - 26.540 VND/USD. Đây là sự đảo chiều đáng kể so với nhiều tuần trước. Việc sụt giảm mạnh cho thấy, nhu cầu nắm giữ USD trên kênh phi chính thức đang hạ nhiệt, nhiều khả năng do áp lực đầu cơ ngắn hạn giảm sút sau quyết định hạ lãi suất của Fed, cùng với động thái bán ngoại tệ có kỳ hạn từ Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt, tăng 0,5% lên 97,6 điểm, phục hồi từ mức thấp nhất kể từ tháng 2/2022 là 96,22 điểm, ghi nhận ngay sau quyết định hạ lãi suất của Fed.

Đối với các ngoại tệ khác, cả hai ngân hàng cùng điều chỉnh tăng nhẹ tỷ giá EUR. Vietcombank niêm yết 30.265 - 31.860 VND/EUR, tăng tương ứng 90 - 95 đồng; BIDV cũng tăng 110 đồng ở chiều mua và 81 đồng ở chiều bán, lên 30.680 - 31.793 VND/EUR.

Ngược lại, đồng GBP lại chịu áp lực giảm mạnh. Vietcombank điều chỉnh giảm hơn 200 đồng ở cả hai chiều, BIDV cũng giảm 157 - 188 đồng, đưa tỷ giá GBP xuống 34.707 - 36.180 VND/GBP (tại Vietcombank); 35.229 - 36.047 VND/GBP (tại BIDV).

Với đồng JPY, mức biến động khá hẹp, Vietcombank niêm yết 174 - 183 VND/JPY, giảm chưa tới 1 đồng so với cuối tuần trước.

Dự báo tỷ giá USD đã ở vùng đỉnh, kỳ vọng sẽ ổn định hơn

Theo đánh giá của Bộ phận Phân tích Kinh tế và Thị trường tài chính của Ngân hàng Techcombank, tỷ giá USD/VND thời gian qua tiếp tục chịu áp lực tăng, chủ yếu do nhu cầu mua USD của các doanh nghiệp để thanh toán tiền nhập khẩu nguyên vật liệu và dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII) rút ròng khỏi hệ thống chứng khoán.

Thêm vào đó, chia sẻ gần đây, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho biết, giải ngân vốn vay nước ngoài giảm, nhưng nhu cầu trả nợ lại tăng cũng tạo áp lực lên tỷ giá. Ngân hàng Nhà nước đã đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của thị trường bằng cách bán ngoại tệ với kỳ hạn 6 tháng và có hủy ngang ngày 25 - 26/8.

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/9
Thị trường tiền tệ tuần từ 15 - 19/9: USD “chợ đen” lao dốc, Ngân hàng Nhà nước hút ròng suốt 4 tuần. Ảnh tư liệu.
"Chênh lệch lãi suất giữa VND và USD vẫn được Ngân hàng Nhà nước duy trì ở mức hợp lý, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá. Nguồn kiều hối được kỳ vọng về Việt Nam trong tháng cuối năm, tạo thêm nguồn cung ngoại tệ cho thị trường. Dựa trên các yếu tố trên, chúng tôi dự báo, tỷ giá USD/VND sẽ tăng khoảng 2,5 - 3,5% vào thời điểm cuối năm" - nhóm phân tích của Techcombank đánh giá.

Nhóm phân tích từ Techcombank cho rằng, tỷ giá USD/VND đang ở đỉnh và kỳ vọng sẽ hạ nhiệt vào cuối năm nhờ Fed bắt đầu cắt giảm lãi suất từ tháng 9, kết hợp với xu hướng suy yếu của đồng USD.

Chia sẻ gần đây, TS. Cấn Văn Lực - Chuyên gia Kinh tế trưởng BIDV, thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách Tài chính - Tiền tệ Quốc gia cho biết, tính đến ngày 12/9, USD đã giảm 10% nhưng VND vẫn mất giá 3,4%, thuộc nhóm ít đồng tiền giảm giá so với USD.

Ông Lực chỉ ra 4 nguyên nhân chính, đó là cán cân thanh toán âm do thâm hụt dịch vụ, đặc biệt du lịch và logistics yếu; bất ổn thuế quan khiến nhu cầu găm giữ ngoại tệ tăng; giá vàng biến động mạnh, kéo theo nhập lậu, gây áp lực ngoại hối; chênh lệch lãi suất, khi Mỹ duy trì lãi suất 4,2 - 4,5%, còn Việt Nam giữ lãi suất liên ngân hàng tương tự để hỗ trợ tăng trưởng, khiến dòng vốn ngoại rút ra.

Dù vậy, Chuyên gia Kinh tế trưởng BIDV dự báo, từ nay đến cuối năm, tỷ giá sẽ ổn định hơn nhờ Fed hạ lãi suất và việc triển khai Nghị định 232/2025/NĐ-CP giảm áp lực thị trường vàng. Dự báo VND cả năm giảm tối đa khoảng 4%./.

Hút ròng hơn 9.000 tỷ đồng, chuỗi 4 tuần liên tiếp

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở trong tuần (từ ngày 15 đến 19/9), khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 52.099 tỷ đồng ở các kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày, 91 ngày với lãi suất 4%; trong khi đó, có tới 61.294,82 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 9.195,34 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở (OMO).

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước liên tục giảm khối lượng chào thầu và duy trì trạng thái hút ròng VND trên kênh OMO suốt 4 tuần liên tiếp (từ ngày 25/8 đến nay), qua đó, kéo lượng vốn lưu hành từ mức đỉnh kỷ lục 225.430 tỷ đồng cuối tháng 7 xuống còn 139.540,27 tỷ đồng.

Trong tuần, lãi suất liên ngân hàng ghi nhận diễn biến tăng rõ rệt ở hầu hết các kỳ hạn. Ở kỳ hạn qua đêm, lãi suất tăng từ mức 4,12% ngày 12/9 lên 4,54% ngày 17/9, tức tăng tới 42 điểm cơ bản. Kỳ hạn 1 tuần cũng có diễn biến tương tự, từ 4,35% lên 4,70%, tăng 35 điểm cơ bản. Các kỳ hạn dài hơn như 2 tuần và 1 tháng duy trì xu hướng tăng đều, lần lượt lên 4,93% (tăng 35 điểm cơ bản) và 5,19% (tăng 32 điểm cơ bản). Riêng kỳ hạn 3 tháng, lãi suất giữ nguyên quanh 5,49%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 18/8, tỷ giá USD diễn biến phân hóa khi tỷ giá trung tâm giảm 6 đồng xuống 25.580 đồng, USD tự do giảm 150 đồng, trong khi giá USD tại nhiều ngân hàng bật tăng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,01% lên 99,6 điểm khi dữ liệu kinh tế Mỹ kém khả quan làm giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

(TBTCO) - Sáng 15/8, tỷ giá trung tâm ở mức 25.561 đồng, tăng 98 đồng trong tuần, đẩy tỷ giá trần lên 26.839 đồng, trong khi USD tự do lùi xuống vùng thấp nhất khoảng 1,5 năm, giảm 2.130 đồng từ đỉnh. Còn chỉ số DXY giảm 0,33%, chốt tuần ở 99,63 điểm khi bán lẻ Mỹ suy yếu, gây áp lực lên đồng USD. Tuần tới, tâm điểm thị trường chuyển sang biên bản cuộc họp tháng 7 của FOMC.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (14/8): Tỷ giá trung tâm giảm, PPI Mỹ thấp hơn dự báo kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 14/8, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.561 đồng/USD sau chuỗi phiên tăng mạnh, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại đi lên. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 99,92 điểm, khi chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 7 của Mỹ đi ngang và thấp hơn dự báo, nối tiếp CPI hạ nhiệt, gây sức ép lên đồng USD và kéo giảm kỳ vọng Fed tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (13/8): USD diễn biến trái chiều, DXY nhích nhẹ dù lạm phát Mỹ hạ nhiệt diện rộng

Tỷ giá USD hôm nay (13/8): USD diễn biến trái chiều, DXY nhích nhẹ dù lạm phát Mỹ hạ nhiệt diện rộng

(TBTCO) - Sáng 13/8, tỷ giá USD diễn biến trái chiều. Tỷ giá trung tâm tăng 27 đồng lên 25.566 đồng/USD, USD tự do tăng tới 200 đồng, lên 25.950 - 25.990 VND/USD, trong khi nhiều ngân hàng lại điều chỉnh giảm đáng kể. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,17% lên 99,85 điểm, dù tình hình lạm phát tại Mỹ hạ nhiệt, làm giảm kỳ vọng Fed mạnh tay tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

(TBTCO) - Sáng 12/8, tỷ giá trung tâm tăng 23 đồng lên 25.539 đồng, trong khi tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng vẫn chưa dứt xu hướng điều chỉnh giảm. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,02% lên 99,84 điểm, giá dầu tăng khơi lại lo ngại lạm phát, đẩy lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên và gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt, trái chiều với tín hiệu từ báo cáo việc làm yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

Tỷ giá USD hôm nay (11/8): Tỷ giá trung tâm vượt 25.500 đồng, đồng Yên chịu áp lực dù can thiệp quy mô kỷ lục

(TBTCO) - Sáng 11/8, tỷ giá trung tâm tăng 25 đồng, lên 25.516 đồng/USD, lần đầu vượt 25.500 đồng, kéo tỷ giá trần lên sát 26.792 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng nhẹ lên 99,8 điểm, trong khi đồng Yên tiếp tục chịu áp lực giảm giá dù Nhật Bản can thiệp kỷ lục, khi chênh lệch lãi suất Mỹ - Nhật vẫn là yếu tố chi phối.
Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

(TBTCO) - Sáng 10/8, tỷ giá trung tâm tăng 28 đồng, lên 25.491 đồng/USD, song giá bán USD tại ngân hàng vẫn thấp hơn trần gần 400 đồng. Trên thị trường tự do, USD giảm mạnh 170 đồng, xuống 25.800 - 25.830 VND/USD. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,13% lên 99,66 điểm. Tuần này, CPI tháng 7 của Mỹ sẽ là chất xúc tác quan trọng đối với đồng USD.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▲600K 146,500 ▲600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,360 ▲60K 14,660 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,360 ▲60K 14,710 ▲60K
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 14,020 ▲60K 14,620 ▲60K
Trang sức 99.99 14,030 ▲60K 14,630 ▲60K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 ▲1293K 14,662 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 ▲1293K 14,663 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▲6K 1,461 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▲6K 1,462 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,401 ▲6K 1,446 ▲1302K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 ▲594K 143,168 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,811 ▲450K 108,611 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,688 ▲79860K 98,488 ▲88680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,565 ▲366K 88,365 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,466 ▲35K 8,446 ▲35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,654 ▲250K 60,454 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 ▲1293K 1,466 ▲1320K
Cập nhật: 21/08/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18071 18346 18921
CAD 18400 18677 19290
CHF 31936 32317 32952
CNY 0 3840 3950
EUR 29839 30061 31136
GBP 34739 35132 36077
HKD 0 3192 3394
JPY 157 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15242 15827
SGD 19977 20260 20827
THB 711 774 828
USD (1,2) 25798 0 0
USD (5,10,20) 25838 0 0
USD (50,100) 25866 25880 26245
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,895 25,895 26,275
USD(1-2-5) 24,860 - -
USD(10-20) 24,860 - -
EUR 29,898 29,922 31,341
JPY 159.5 159.79 169.46
GBP 34,947 35,042 36,256
AUD 18,283 18,349 19,044
CAD 18,593 18,653 19,342
CHF 32,208 32,308 33,267
SGD 20,107 20,170 20,959
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.38 18.13 19.73
THB 759.15 768.53 823.11
NZD 15,226 15,367 15,824
SEK - 2,707 2,803
DKK - 4,010 4,151
NOK - 2,749 2,847
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,027.64 - 6,803.24
TWD 739.17 - 895.49
SAR - 6,828.22 7,192.27
KWD - 82,749 88,047
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,942 30,062 31,260
GBP 34,982 35,122 36,160
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 32,068 32,197 33,138
JPY 160.07 160.71 168.65
AUD 18,249 18,322 18,919
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 774 777 814
CAD 18,607 18,682 19,280
NZD 15,303 15,851
KRW 18.01 19.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25880 25880 26250
AUD 18262 18362 19284
CAD 18582 18682 19697
CHF 32187 32217 33799
CNY 3817.3 3842.3 3977.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30028 30058 31783
GBP 35060 35110 36871
HKD 0 3330 0
JPY 160.41 160.91 171.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15354 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20137 20267 20990
THB 0 740.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 12500000 12500000 14660000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,920 25,970 26,315
USD20 25,870 25,970 26,830
USD1 25,820 25,970 26,880
AUD 18,297 18,397 19,514
EUR 29,847 29,947 31,623
CAD 18,536 18,636 19,953
SGD 20,232 20,382 21,699
JPY 161.12 162.62 168.25
GBP 34,987 35,137 36,235
XAU 14,298,000 0 14,602,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 775 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/08/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80