"Sóng" tỷ giá lặng dần nhờ kỳ vọng Fed hạ lãi suất, nhiều áp lực dần giải tỏa

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Tỷ giá USD “chợ đen” lao dốc 410 đồng so với cuối tuần trước, trong khi kênh chính thức cũng hạ nhiệt phần nào, dù áp lực vẫn hiện hữu. Kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) hạ lãi suất, thặng dư thương mại cải thiện và nguồn cung ngoại tệ dồi dào hơn giúp tỷ giá USD/VND bớt căng thẳng.
aa

Thị trường tiền tệ 6 tháng đầu năm: Tín phiếu tái xuất khi tỷ giá đồng loạt đi lên, EUR tăng vọt 15% Ứng phó trước sức căng tỷ giá từ đầu năm Giải mã áp lực tỷ giá từ chuyển động ngầm của cán cân thanh toán tổng thể

Theo công cụ CME Fedwatch, thị trường đang đặt cược 90% khả năng Fed giảm 25 điểm cơ bản tại cuộc họp ngày 16 - 17/9, đưa lãi suất điều hành về mức 4 - 4,25%/năm. Đây sẽ là lần giảm đầu tiên trong năm, đánh dấu bước ngoặt chính sách sau thời gian dài duy trì mặt bằng cao. Trong khi đó, Ngân hàng Standard Chartered kỳ vọng Fed giảm lãi suất mạnh hơn, tới 50 điểm cơ bản.

USD trượt dốc dưới kỳ vọng Fed giảm lãi suất

Tâm lý thị trường chịu nhiều tác động từ mối quan hệ căng thẳng giữa Tổng thống Trump và Fed, làm dấy lên lo ngại về tính độc lập của Fed và làm giảm sức hấp dẫn của đồng USD như một tài sản trú ẩn an toàn. Cùng lúc, thị trường lao động Mỹ phát đi tín hiệu u ám khi chỉ tạo thêm 22.000 việc làm mới trong tháng 8, chưa bằng một phần ba so với dự báo của Dow Jones, càng khoét sâu nỗi lo suy yếu tăng trưởng.

Tính đến ngày 16/9, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt, lùi về 97,24 điểm, giảm gần 9% kể từ đầu năm và thấp nhất trong vòng 3,5 năm qua.

Tại thị trường trong nước, tỷ giá USD có phần dịu nhiệt. Ngày 16/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm là 25.208 VND/USD, giảm 8 đồng so với ngày 15/9 và lùi 90 đồng so với đỉnh ngày 22/8.

Tỷ giá “chợ đen” lao dốc, xuống 26.440 - 26.540 VND/USD, mất 410 đồng so với cuối tuần trước và thấp hơn 475 đồng so với đỉnh bán ra 27.015 VND/USD ngày 11/9.

Dù vậy, áp lực tăng giá USD từ đầu năm đến nay vẫn hiện hữu khi tỷ giá trung tâm tăng thêm 873 đồng (tăng 3,6%), vượt xa mức tăng 469 đồng cả năm 2024.

Trên thị trường tự do, tỷ giá “chợ đen” cũng tăng 600 đồng cả hai chiều, tương ứng tăng 2,3% từ đầu năm, song thấp hơn mức tăng 1.080 đồng cả năm 2024.

Trong khi đồng bạc xanh suy yếu, nhiều ngoại tệ chủ chốt lại bứt phá trên bảng niêm yết ngân hàng khi tỷ giá EUR/VND tăng tới 16%, còn GBP/VND tăng 12% so với đầu năm.

Đánh giá về áp lực lên VND, trong báo cáo cập nhật mới đây, Ngân hàng Thế giới (WB) cho rằng, đồng tiền của Việt Nam bị mất giá ngay cả khi USD đang yếu đi với chỉ số DXY giảm đáng kể từ đầu năm, trong khi các đồng tiền khác của khu vực châu Á lại tăng giá.

Đơn cử, tính đến nửa đầu năm 2025, đồng tiền của Thái Lan, Hàn Quốc và Nhật Bản tăng giá lần lượt 5,6%; 6% và 6% kể từ đầu năm so với USD. "VND bị mất giá có lẽ do các vấn đề trong nước, bao gồm số trả nợ có mệnh giá bằng USD tăng mạnh đối với cả Chính phủ và các doanh nghiệp tư nhân" - chuyên gia WB nhận định.

Vì vậy, tỷ giá trung tâm được nâng lên, kéo biên độ +/-5% cao hơn, tạo dư địa cho thị trường điều chỉnh. Ngoài ra, theo WB, Ngân hàng Nhà nước còn rút 1 tỷ USD dự trữ, làm giảm dự trữ ngoại hối còn 78,1 tỷ USD trong tháng 3/2025, tương đương khoảng 2,4 tháng nhập khẩu. Gần đây nhất, nhiều thống kê cho thấy, ngày 25 - 26/8, Ngân hàng Nhà nước bán khoảng 1,5 tỷ USD thông qua các hợp đồng kỳ hạn 180 ngày có hủy ngang cho các tổ chức tín dụng có trạng thái ngoại tệ âm với giá bán 26.550 VND/USD, nhằm hạ nhiệt thị trường.

Chia sẻ gần đây, ông Trần Ngọc Báu - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần WiGroup, chuyên gia về kinh tế vĩ mô và tài chính tiền tệ cho rằng, áp lực tỷ giá thời gian qua đến từ 3 yếu tố. Đó là chênh lệch lãi suất VND - USD, tái cấu trúc vốn của khu vực doanh nghiệp và Chính phủ, cùng tâm lý găm giữ được kích hoạt bởi thị trường vàng và kỳ vọng lạm phát. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá bớt căng thẳng khi xuất hiện một số điểm sáng.

Chênh lệch lãi suất thu hẹp, kỳ vọng cung USD cải thiện

Nhận định về triển vọng tỷ giá sắp tới, WB kỳ vọng lãi suất quốc tế khi được các nước cắt giảm sẽ thu hẹp chênh lệch lãi suất và giảm áp lực tỷ giá USD/VND.

Trong báo cáo đầu tư mới công bố, bà Phan Thị Thanh Huyền - chuyên viên phân tích Công ty cổ phần Chứng khoán VPBank (VPBankS) cũng kỳ vọng, áp lực tỷ giá sẽ dần hạ nhiệt trong các tháng tới khi DXY tiếp tục xu hướng giảm, trong bối cảnh thị trường kỳ vọng Fed sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 9. Bên cạnh đó, những tiến triển trong việc hoàn tất thỏa thuận thương mại song phương giữa Mỹ và Việt Nam được kỳ vọng sẽ nâng cao tính minh bạch chính sách, cải thiện tâm lý nhà đầu tư về triển vọng thương mại và kinh tế.

"Sóng" tỷ giá lặng dần nhờ kỳ vọng Fed hạ lãi suất, nhiều áp lực dần giải tỏa. Ảnh tư liệu.

Đánh giá tác động khi Fed dự kiến hạ lãi suất, ông Trần Ngọc Báu cho rằng, chênh lệch lãi suất giữa Việt Nam và Mỹ đã âm từ quý II/2023, song 3 tháng gần đây, mức chênh lệch này dần giảm bớt ở thị trường 1 (huy động vốn từ người dân và tổ chức), dù lãi suất của Mỹ vẫn duy trì cao. Cùng với đó, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm đang giảm, Việt Nam thì tăng, giúp thu hẹp khoảng cách.

Khoảng chênh lệch dần thu hẹp,
kỳ vọng cân bằng trong năm tới

"Lãi suất tại Mỹ nhiều khả năng sẽ giảm chậm, không nhất thiết Fed phải giảm nhanh. Thị trường trái phiếu Mỹ vẫn tiềm ẩn nhiều ẩn số, nên lợi suất trái phiếu (bond yield) và lãi suất huy động Mỹ có khả năng giảm chậm. Có thể mất 1 năm nữa mới đưa khoảng chênh lệch này về 0, điều này có nghĩa, áp lực từ việc dịch chuyển dòng vốn vẫn còn trong năm tới" - ông Trần Ngọc Báu đánh giá.

Bên cạnh đó, hiện nhiều doanh nghiệp và cả Chính phủ đều muốn trả nợ USD, vay VND để giảm rủi ro tỷ giá và chi phí vốn. Do đó, áp lực tỷ giá vẫn còn trong khoảng 1 năm tới, song bớt căng thẳng hơn 2 - 3 năm qua.

Theo vị chuyên gia này, khi nền kinh tế bước vào chu kỳ tăng trưởng mới, đi kèm với tín dụng và cung tiền được thúc đẩy, đồng nội tệ chắc chắn chịu áp lực. Năm nay, mức mất giá của VND đến nay vào khoảng 3,7 - 3,8%, vẫn còn “room” điều hành 1 - 2% nữa.

"Áp lực thời gian tới với nhà điều hành vẫn còn, ít nhất trong cả năm nữa, trước khi 3 yếu tố chính tác động đến tỷ giá mới được giải tỏa dần" - ông Báu nhìn nhận.

Ở góc nhìn khác, ông Nguyễn Hoàng Linh - Giám đốc Nghiên cứu, Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank (VCBF) cho rằng, tỷ giá cũng mang lại một điểm tích cực cho doanh nghiệp xuất khẩu. Trong bối cảnh phải gánh nặng thuế quan do chính quyền Trump áp đặt, việc VND mất giá phần nào bù đắp được tổn thất.

"Tất nhiên, với nền kinh tế mở như Việt Nam, cũng không muốn tỷ giá tăng quá nhiều, ngoài tầm kiểm soát" - ông Linh nhận định.

Về triển vọng tỷ giá thời gian tới, theo chuyên gia VCBS, có thể thấy một số yếu tố gây áp lực đã suy giảm. Theo đó, thặng dư thương mại hàng hóa tuy thấp trong nửa đầu năm, nhưng cải thiện liên tục 3 tháng gần đây, mở ra kỳ vọng nguồn cung ngoại tệ dồi dào hơn trong những tháng cuối năm.

Cùng với đó, áp lực từ tình trạng găm giữ USD, kéo dài từ năm 2022 do chênh lệch lãi suất Việt Nam - Mỹ, cũng được dự báo giảm khi Fed bước vào chu kỳ hạ lãi suất. Bên cạnh đó, việc ban hành Nghị định số 232/2025/NĐ-CP cho phép tư nhân nhập khẩu vàng kỳ vọng sẽ thu hẹp chênh lệch giá trong - ngoài nước, qua đó, giảm đầu cơ, găm giữ ngoại tệ và góp phần hạ nhiệt áp lực tỷ giá./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 09/05/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/05/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80