Hàng loạt ngân hàng yêu cầu cập nhật thông tin trước năm 2026, chậm trễ có thể bị khóa giao dịch

(TBTCO) - Nhiều ngân hàng như Techcombank, NamABank... đồng loạt phát đi thông báo yêu cầu khách hàng cá nhân cập nhật giấy tờ tùy thân trước ngày 01/01/2026 theo quy định mới của Ngân hàng Nhà nước. Từ thời điểm này, một số giấy tờ như chứng minh công an, chứng minh quân đội và hộ chiếu sẽ không còn được chấp nhận, khách hàng chưa cập nhật có thể bị tạm ngưng giao dịch.
aa
Ngân hàng hoàn tất đối chiếu sinh trắc học 100% tài khoản, làm sạch 57 triệu hồ sơ khách hàng Chỉ 55% doanh nghiệp vừa và nhỏ có tài khoản ngân hàng, cần cú hích mạnh hơn từ fintech Siết chuẩn an toàn giao dịch trực tuyến, ngăn doanh nghiệp "ma" mở tài khoản ngân hàng

Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank - mã Ck: TCB) vừa phát đi thông báo quan trọng, yêu cầu tất cả khách hàng cá nhân sớm cập nhật thông tin giấy tờ tùy thân tại các chi nhánh nhằm tuân thủ đầy đủ quy định mới của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm Thông tư 17/2024/TT-NHNN, Thông tư 18/2024/TT-NHNN và Luật Căn cước số 26/2023/QH15.

Hàng loạt ngân hàng yêu cầu cập nhật thông tin trước năm 2026, chậm trễ có thể bị khóa giao dịch
Ảnh minh họa.

Theo đó, từ ngày 01/01/2026, một số giấy tờ tùy thân phổ biến sẽ không còn được chấp nhận để xác thực giao dịch tại ngân hàng như: chứng minh công an, chứng minh Quân đội và hộ chiếu các loại. Với chứng minh công an và chứng minh Quân đội, tài khoản sẽ bị chặn giao dịch từ thời điểm giấy tờ hết hạn hoặc từ 01/01/2026, tùy điều kiện nào đến trước nếu đây là giấy tờ tùy thân duy nhất đã đăng ký. Hộ chiếu cũng sẽ không còn được sử dụng để xác minh cho tài khoản, thẻ sau thời điểm trên.

Techcombank lưu ý khách hàng cần mang theo căn cước công dân gắn chip còn hiệu lực đến chi nhánh gần nhất để cập nhật thông tin trước ngày 01/01/2026. Sau thời hạn này, nếu chưa hoàn tất cập nhật, ngân hàng buộc phải áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm tạm ngưng giao dịch tài khoản, thẻ và các dịch vụ liên quan.

Việc cập nhật căn cước công dân gắn chip không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp đảm bảo việc sử dụng tài khoản và các dịch vụ ngân hàng được diễn ra thông suốt, an toàn. Techcombank khuyến nghị khách hàng chủ động đến chi nhánh hoàn tất thủ tục trong tháng 12/2025.

Tương tự, NamABank cũng thông báo hướng dẫn khách hàng cập nhật thông tin tài khoản theo quy định mới về mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Khách hàng có thể cập nhật thông tin căn cước công dân gắn chip hoặc thẻ căn cước thông qua ứng dụng hoặc trực tiếp tại chi nhánh.

Người dân Việt Nam cần cung cấp đầy đủ họ tên, ngày sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, chức vụ, số điện thoại, số định danh cá nhân, thông tin cấp và hết hạn của giấy tờ tùy thân, địa chỉ thường trú và tình trạng cư trú. Giấy tờ tùy thân hợp lệ gồm: căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi.

Đối với người nước ngoài, cần khai báo họ tên, ngày sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu hoặc giấy tờ định danh, thông tin thị thực (nếu cần), địa chỉ cư trú trong và ngoài Việt Nam, cùng tình trạng cư trú. Trường hợp cá nhân có từ hai quốc tịch trở lên phải cung cấp toàn bộ thông tin như các mục trên, kèm số hộ chiếu và địa chỉ cư trú tại quốc gia mang quốc tịch còn lại.

NamABank đề nghị khách hàng hoàn tất cập nhật qua ứng dụng Open Banking hoặc tại các chi nhánh/phòng giao dịch trước ngày 01/01/2026 nếu chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

Nam A Bank bứt phá, lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt hơn 4.700 tỷ đồng, tổng tài sản tiệm cận 465.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank, mã CK: NAB) công bố kết quả hoạt động kinh doanh 9 tháng năm 2026 với những con số tăng trưởng ấn tượng và toàn diện. Tính đến ngày 30/9/2026, lợi nhuận trước thuế đạt hơn 4.700 tỷ đồng; tổng tài sản tiệm cận mốc 465.000 tỷ đồng. Chất lượng tài sản và đệm an toàn vốn tiếp tục được củng cố mạnh mẽ.
Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

Tích sản bằng thói quen: Khi đầu tư định kỳ quỹ mở chỉ còn là một lần cài đặt

(TBTCO) - Không cần nhớ lịch, không cần đoán thời điểm, nhà đầu tư giờ có thể để một khoản tiền cố định tự động được đầu tư vào quỹ mở mỗi tháng. Với Chương trình đầu tư định kỳ (SIP) của VCBF trên ứng dụng VCB Digibank, thói quen ấy bắt đầu chỉ từ 100.000 đồng và vài thao tác trên điện thoại.
Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ít biến động. Vàng miếng giữ giá bán 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giảm nhẹ tại Bảo Tín Minh Châu.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 ▼200K 143,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼50K
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 05/10/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17568 17840 18416
CAD 17711 17985 18604
CHF 30684 31060 31702
CNY 0 3836 3932
EUR 28495 28712 29792
GBP 33576 33964 34901
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14231 14818
SGD 19771 20052 20622
THB 687 751 804
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25820 26190
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,815 25,815 26,195
USD(1-2-5) 24,783 - -
USD(10-20) 24,783 - -
EUR 28,557 28,580 29,936
JPY 160.35 160.64 170.37
GBP 33,791 33,882 35,054
AUD 17,770 17,834 18,510
CAD 17,902 17,959 18,619
CHF 30,971 31,067 31,978
SGD 19,894 19,956 20,740
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.84 18.6 20.24
THB 736.8 745.9 798.17
NZD 14,242 14,374 14,801
SEK - 2,544 2,634
DKK - 3,831 3,966
NOK - 2,657 2,753
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.37 - 6,709.49
TWD 739.25 - 895.07
SAR - 6,807.85 7,171.9
KWD - 82,065 87,324
AED - 6,823 7,353
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17747 17847 18770
CAD 17901 18001 19012
CHF 30954 30984 32566
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28683 28713 30446
GBP 33888 33938 35693
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14343 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19931 20061 20782
THB 0 716.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,692 25,812 26,170
USD20 25,662 25,812 26,170
USD1 25,642 25,812 26,925
AUD 17,739 17,839 18,947
EUR 28,465 28,565 30,221
CAD 17,800 17,900 19,206
SGD 19,986 20,136 20,690
JPY 161.61 163.11 168.65
GBP 33,740 33,890 35,220
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/10/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30