Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/10 tiếp tục ghi nhận biến động trái chiều. Trong khi tỷ giá trung tâm và ngân hàng giảm nhẹ, thị trường tự do vọt lên 27.700 VND/USD, kéo dài chuỗi tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước bán 1,5 tỷ USD kỳ hạn để ổn định tỷ giá, song bơm ròng 72.852 tỷ đồng hỗ trợ thanh khoản khi lãi suất liên ngân hàng quanh 6%.
aa

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ Điều hành chính sách tiền tệ giữa "vòng xoáy” thách thức từ thị trường bất động sản, sự cố SCB

Ngày 24/10, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giữ nguyên ở mức 25.098 VND/USD, không đổi so với phiên trước. Với biên độ 5%, tỷ giá trần và sàn tương ứng là 26.353 VND/USD và 23.843 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được niêm yết 23.894 - 26.302 VND/USD (mua vào - bán ra).

Tỷ giá "chợ đen" tăng 5 tuần liên tiếp hơn 1.000 đồng

Tính chung tuần qua từ ngày 20/10 đến ngày 24/10, tỷ giá trung tâm biến động nhẹ, chốt tuần 25.098 VND/USD, giảm nhẹ 3 đồng, nối tiếp đà giảm tuần thứ 4 liên tiếp.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng lớn giảm đồng loạt. Tại Vietcombank, USD niêm yết ở mức 26.082 - 26.352 VND/USD, giảm mạnh 34 đồng chiều mua và 4 đồng chiều bán so với cuối tuần trước. Tại BIDV, diễn biến tương tự nhưng biên độ giảm hẹp hơn. USD giao dịch ở 26.133 - 26.352 VND/USD, giảm 23 đồng chiều mua và 4 đồng chiều bán.

Trái lại, thị trường tự do tăng mạnh cuối tuần, lên 27.650 - 27.700 VND/USD, tăng 315 đồng, tương ứng tăng 5 tuần liên tiếp, với tổng mức tăng 1.025 đồng. Như vậy, chênh lệch tỷ giá "chợ đen" nới rộng so với giá giao dịch tại ngân hàng thương mại, đặt ra áp lực giám sát tâm lý găm giữ, đầu cơ USD.

Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản
Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản. Ảnh minh hoạ.

Tuần qua từ ngày 20 - 24/10, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ còn 25.098 VND/USD, nối tiếp đà giảm 4 tuần liên tiếp. Tỷ giá USD tại các ngân hàng lớn đồng loạt hạ. Trong khi đó, thị trường tự do tăng mạnh 315 đồng lên 27.700 VND/USD, nới rộng chênh lệch và gia tăng áp lực đầu cơ ngoại tệ.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, trải qua 1 tuần tăng nhẹ lên trên 99 điểm. Giới đầu tư đang theo dõi sát diễn biến kinh tế Mỹ khi Chính phủ nước này vẫn tạm ngừng hoạt động sang tuần thứ tư, trong khi Cục Dự trữ Liên bang (Fed) chuẩn bị cho quyết định chính sách lãi suất sắp tới.

Báo cáo CPI tháng 9 của Mỹ, dù bị ảnh hưởng bởi việc Chính phủ đóng cửa, vẫn dự kiến được công bố và được xem là tín hiệu quan trọng về hướng điều hành của Fed. Giới phân tích nhận định dữ liệu này khó làm thay đổi khả năng Fed cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản vào tuần tới, nhưng có thể định hình kỳ vọng cho cuộc họp tháng 12.

Với các ngoại tệ khác, EUR và GBP giảm mạnh nhất, Vietcombank niêm yết còn 29.750 - 31.318 VND/EUR và 34.143 - 35.592 VND/GBP, tương ứng giảm 296 - 312 đồng và 361 - 376 đồng. Các đồng tiền châu Á như JPY và CNY giảm nhẹ, lần lượt về 165,94 -176,48 VND/JPY và 3.598,94 - 3.751,71 VND/CNY.

Trong khi tại BIDV, các đồng EUR, GBP cũng giảm sâu lần lượt còn 30.185 - 31.352 VND/EUR và 34.770 - 35.589 VND/GBP, tương ứng giảm trên 200 đồng và 350 đồng. Tỷ giá đồng JPY giảm nhẹ về 169,11 - 176,47 VND/JPY, còn CNY ở 3.647 - 3.744 VND/CNY.

Bơm vốn kỷ lục qua OMO, bán thêm 1,5 tỷ USD kỳ hạn

Theo Bộ phận nghiên cứu thị trường tài chính Ngân hàng ACB, phiên chiều ngày 22/10 ghi nhận động thái từ Ngân hàng Nhà nước khi thông báo tiếp tục bán USD kỳ hạn 6 tháng có hủy ngang tại mức giá 26.550 đồng cho các tổ chức tín dụng có trạng thái ngoại tệ âm. Khối lượng thực hiện ước tính đạt khoảng 1,5 tỷ USD sau khi Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện động thái tương tự trong hai đợt trước đó vào tháng 8 và 9. Dự báo tỷ giá sẽ có xu hướng hạ nhiệt có thể rõ nét hơn sau cuộc họp của Fed.

Lần gần nhất vào ngày 1/10, Ngân hàng Nhà nước thông báo bán ngoại tệ kỳ hạn 180 ngày có hủy ngang với mức giá 26.550 VND/USD, tương tự động thái được thực hiện trước đó trong hai ngày 25 - 26/8.

Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản
Ảnh tư liệu.

Chênh lệch lãi suất thu hẹp, tỷ giá kỳ vọng ổn định từ năm 2026

Theo nhận định của ông Lê Khánh Tùng - Trưởng phòng Nghiên cứu HSC, từ giữa năm 2026 trở đi, áp lực tỷ giá được dự báo sẽ giảm dần khi Fed bước vào chu kỳ hạ lãi suất, từ mức khoảng 4,5 - 5% xuống quanh 3% vào năm 2026 - 2027. Việc Fed giảm lãi suất sẽ thu hẹp chênh lệch lãi suất giữa Việt Nam và Mỹ, góp phần ổn định tỷ giá, đồng thời tạo dư địa cho Ngân hàng Nhà nước tiếp tục điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô trong 1 - 2 năm tới.

Chia sẻ tại buổi hội thảo trực tuyến chiều ngày 24/10 về tỷ giá thời gian qua tăng khá mạnh, đặc biệt trên thị trường không chính thức, ông Lê Khánh Tùng - Trưởng phòng Nghiên cứu, ngành Dịch vụ Tài chính Công ty cổ phần Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HSC) cho rằng, áp lực tỷ giá trong năm nay là một trong những vấn đề lớn được Ngân hàng Nhà nước đặc biệt quan tâm.

Tính từ đầu năm đến hết tháng 10/2025, tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng thương mại, đặc biệt là nhóm big 4 tăng lên quanh 26.300 VND/USD, trong khi trên thị trường phi chính thức còn cao hơn đáng kể, phản ánh sức ép lớn lên công tác điều hành.

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng tiếp tục duy trì ở mức cao, phản ánh áp lực thanh khoản gia tăng trong hệ thống. Cụ thể, lãi suất qua đêm tăng từ 4,97% đầu tuần lên 5,81% cuối tuần, tăng 0,45% so với cuối tuần trước, đánh dấu tuần thứ 2 liên tiếp neo quanh vùng 6%. Các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần cũng biến động tương tự, lần lượt tăng lên 5,86% và 5,95%, tương ứng tăng 0,37% và 0,42%. Trong khi đó, kỳ hạn 1 tháng giảm nhẹ 0,24% xuống 5,37%.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở (OMO) trong tuần từ ngày 20 - 24/10, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố tăng mạnh, đạt 118.999 tỷ đồng, ở các kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày và 91 ngày, với mức lãi suất 4%.

Tính riêng phiên giao dịch ngày 22/10, Ngân hàng Nhà nước bất ngờ tăng mạnh quy mô bơm vốn qua kênh cho vay cầm cố giấy tờ có giá, với tổng khối lượng trúng thầu đạt 55.000 tỷ đồng, mức cao kỷ lục.

Trong khi đó, có 46.147 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Như vậy, có tới 223.483,08 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng mạnh 72.852 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở./.

Lãi suất liên ngân hàng vọt lên 6%, sức ép "kép" từ tỷ giá và thanh khoản

Bình luận về hiện tượng lãi suất liên ngân hàng tăng lên 6%, trong đó lãi suất qua đêm cũng tăng mạnh, ông Lê Khánh Tùng cho rằng, đây là mối liên hệ chặt chẽ giữa thanh khoản, tỷ giá và lãi suất thị trường. Diễn biến này phản ánh thực tế hệ thống đang chịu sức ép kép từ thanh khoản và tỷ giá.

Thời gian tới, việc tăng nhẹ lãi suất huy động và cho vay ở mức hợp lý sẽ giúp đạt được ba mục tiêu: giảm áp lực lên thanh khoản, ổn định tỷ giá và cải thiện biên lãi ròng (NIM), qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Dù vậy, mặt bằng lãi suất vẫn cần duy trì ở mức đủ hấp dẫn nhưng không gây cản trở tăng trưởng tín dụng/.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 22/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.183 đồng, tăng 2 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.750 - 26.780 VND/USD, tăng mạnh 170 - 180 đồng hai chiều. Chỉ số DXY tăng lên 100,77 điểm, thị trường dõi theo nguy cơ đổ vỡ tiến trình hòa giải Mỹ - Iran, trong khi Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài.
Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

(TBTCO) - Sáng 18/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.173 đồng, giảm 2 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,4 điểm sau khi Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% và tái khẳng định mục tiêu ổn định giá cả là ưu tiên xuyên suốt trong điều hành chính sách tiền tệ.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,150 13,350
Nguyên Liệu 99.9 13,100 13,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 14,100
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 14,080
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,800 146,800
Hà Nội - PNJ 143,800 146,800
Đà Nẵng - PNJ 143,800 146,800
Miền Tây - PNJ 143,800 146,800
Tây Nguyên - PNJ 143,800 146,800
Đông Nam Bộ - PNJ 143,800 146,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,840 14,540
Trang sức 99.99 13,850 14,550
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 27/06/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17619 17892 18474
CAD 18012 18287 18905
CHF 31875 32256 32908
CNY 0 3828 3920
EUR 29363 29583 30661
GBP 33969 34359 35293
HKD 0 3222 3425
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14557 15149
SGD 19782 20064 20642
THB 703 767 820
USD (1,2) 26033 0 0
USD (5,10,20) 26074 0 0
USD (50,100) 26103 26117 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80