Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/10 tiếp tục ghi nhận biến động trái chiều. Trong khi tỷ giá trung tâm và ngân hàng giảm nhẹ, thị trường tự do vọt lên 27.700 VND/USD, kéo dài chuỗi tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước bán 1,5 tỷ USD kỳ hạn để ổn định tỷ giá, song bơm ròng 72.852 tỷ đồng hỗ trợ thanh khoản khi lãi suất liên ngân hàng quanh 6%.
aa

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ Điều hành chính sách tiền tệ giữa "vòng xoáy” thách thức từ thị trường bất động sản, sự cố SCB

Ngày 24/10, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giữ nguyên ở mức 25.098 VND/USD, không đổi so với phiên trước. Với biên độ 5%, tỷ giá trần và sàn tương ứng là 26.353 VND/USD và 23.843 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được niêm yết 23.894 - 26.302 VND/USD (mua vào - bán ra).

Tỷ giá "chợ đen" tăng 5 tuần liên tiếp hơn 1.000 đồng

Tính chung tuần qua từ ngày 20/10 đến ngày 24/10, tỷ giá trung tâm biến động nhẹ, chốt tuần 25.098 VND/USD, giảm nhẹ 3 đồng, nối tiếp đà giảm tuần thứ 4 liên tiếp.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng lớn giảm đồng loạt. Tại Vietcombank, USD niêm yết ở mức 26.082 - 26.352 VND/USD, giảm mạnh 34 đồng chiều mua và 4 đồng chiều bán so với cuối tuần trước. Tại BIDV, diễn biến tương tự nhưng biên độ giảm hẹp hơn. USD giao dịch ở 26.133 - 26.352 VND/USD, giảm 23 đồng chiều mua và 4 đồng chiều bán.

Trái lại, thị trường tự do tăng mạnh cuối tuần, lên 27.650 - 27.700 VND/USD, tăng 315 đồng, tương ứng tăng 5 tuần liên tiếp, với tổng mức tăng 1.025 đồng. Như vậy, chênh lệch tỷ giá "chợ đen" nới rộng so với giá giao dịch tại ngân hàng thương mại, đặt ra áp lực giám sát tâm lý găm giữ, đầu cơ USD.

Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản
Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản. Ảnh minh hoạ.

Tuần qua từ ngày 20 - 24/10, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ còn 25.098 VND/USD, nối tiếp đà giảm 4 tuần liên tiếp. Tỷ giá USD tại các ngân hàng lớn đồng loạt hạ. Trong khi đó, thị trường tự do tăng mạnh 315 đồng lên 27.700 VND/USD, nới rộng chênh lệch và gia tăng áp lực đầu cơ ngoại tệ.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, trải qua 1 tuần tăng nhẹ lên trên 99 điểm. Giới đầu tư đang theo dõi sát diễn biến kinh tế Mỹ khi Chính phủ nước này vẫn tạm ngừng hoạt động sang tuần thứ tư, trong khi Cục Dự trữ Liên bang (Fed) chuẩn bị cho quyết định chính sách lãi suất sắp tới.

Báo cáo CPI tháng 9 của Mỹ, dù bị ảnh hưởng bởi việc Chính phủ đóng cửa, vẫn dự kiến được công bố và được xem là tín hiệu quan trọng về hướng điều hành của Fed. Giới phân tích nhận định dữ liệu này khó làm thay đổi khả năng Fed cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản vào tuần tới, nhưng có thể định hình kỳ vọng cho cuộc họp tháng 12.

Với các ngoại tệ khác, EUR và GBP giảm mạnh nhất, Vietcombank niêm yết còn 29.750 - 31.318 VND/EUR và 34.143 - 35.592 VND/GBP, tương ứng giảm 296 - 312 đồng và 361 - 376 đồng. Các đồng tiền châu Á như JPY và CNY giảm nhẹ, lần lượt về 165,94 -176,48 VND/JPY và 3.598,94 - 3.751,71 VND/CNY.

Trong khi tại BIDV, các đồng EUR, GBP cũng giảm sâu lần lượt còn 30.185 - 31.352 VND/EUR và 34.770 - 35.589 VND/GBP, tương ứng giảm trên 200 đồng và 350 đồng. Tỷ giá đồng JPY giảm nhẹ về 169,11 - 176,47 VND/JPY, còn CNY ở 3.647 - 3.744 VND/CNY.

Bơm vốn kỷ lục qua OMO, bán thêm 1,5 tỷ USD kỳ hạn

Theo Bộ phận nghiên cứu thị trường tài chính Ngân hàng ACB, phiên chiều ngày 22/10 ghi nhận động thái từ Ngân hàng Nhà nước khi thông báo tiếp tục bán USD kỳ hạn 6 tháng có hủy ngang tại mức giá 26.550 đồng cho các tổ chức tín dụng có trạng thái ngoại tệ âm. Khối lượng thực hiện ước tính đạt khoảng 1,5 tỷ USD sau khi Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện động thái tương tự trong hai đợt trước đó vào tháng 8 và 9. Dự báo tỷ giá sẽ có xu hướng hạ nhiệt có thể rõ nét hơn sau cuộc họp của Fed.

Lần gần nhất vào ngày 1/10, Ngân hàng Nhà nước thông báo bán ngoại tệ kỳ hạn 180 ngày có hủy ngang với mức giá 26.550 VND/USD, tương tự động thái được thực hiện trước đó trong hai ngày 25 - 26/8.

Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản
Ảnh tư liệu.

Chênh lệch lãi suất thu hẹp, tỷ giá kỳ vọng ổn định từ năm 2026

Theo nhận định của ông Lê Khánh Tùng - Trưởng phòng Nghiên cứu HSC, từ giữa năm 2026 trở đi, áp lực tỷ giá được dự báo sẽ giảm dần khi Fed bước vào chu kỳ hạ lãi suất, từ mức khoảng 4,5 - 5% xuống quanh 3% vào năm 2026 - 2027. Việc Fed giảm lãi suất sẽ thu hẹp chênh lệch lãi suất giữa Việt Nam và Mỹ, góp phần ổn định tỷ giá, đồng thời tạo dư địa cho Ngân hàng Nhà nước tiếp tục điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô trong 1 - 2 năm tới.

Chia sẻ tại buổi hội thảo trực tuyến chiều ngày 24/10 về tỷ giá thời gian qua tăng khá mạnh, đặc biệt trên thị trường không chính thức, ông Lê Khánh Tùng - Trưởng phòng Nghiên cứu, ngành Dịch vụ Tài chính Công ty cổ phần Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HSC) cho rằng, áp lực tỷ giá trong năm nay là một trong những vấn đề lớn được Ngân hàng Nhà nước đặc biệt quan tâm.

Tính từ đầu năm đến hết tháng 10/2025, tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng thương mại, đặc biệt là nhóm big 4 tăng lên quanh 26.300 VND/USD, trong khi trên thị trường phi chính thức còn cao hơn đáng kể, phản ánh sức ép lớn lên công tác điều hành.

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng tiếp tục duy trì ở mức cao, phản ánh áp lực thanh khoản gia tăng trong hệ thống. Cụ thể, lãi suất qua đêm tăng từ 4,97% đầu tuần lên 5,81% cuối tuần, tăng 0,45% so với cuối tuần trước, đánh dấu tuần thứ 2 liên tiếp neo quanh vùng 6%. Các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần cũng biến động tương tự, lần lượt tăng lên 5,86% và 5,95%, tương ứng tăng 0,37% và 0,42%. Trong khi đó, kỳ hạn 1 tháng giảm nhẹ 0,24% xuống 5,37%.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở (OMO) trong tuần từ ngày 20 - 24/10, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố tăng mạnh, đạt 118.999 tỷ đồng, ở các kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày và 91 ngày, với mức lãi suất 4%.

Tính riêng phiên giao dịch ngày 22/10, Ngân hàng Nhà nước bất ngờ tăng mạnh quy mô bơm vốn qua kênh cho vay cầm cố giấy tờ có giá, với tổng khối lượng trúng thầu đạt 55.000 tỷ đồng, mức cao kỷ lục.

Trong khi đó, có 46.147 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Như vậy, có tới 223.483,08 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng mạnh 72.852 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở./.

Lãi suất liên ngân hàng vọt lên 6%, sức ép "kép" từ tỷ giá và thanh khoản

Bình luận về hiện tượng lãi suất liên ngân hàng tăng lên 6%, trong đó lãi suất qua đêm cũng tăng mạnh, ông Lê Khánh Tùng cho rằng, đây là mối liên hệ chặt chẽ giữa thanh khoản, tỷ giá và lãi suất thị trường. Diễn biến này phản ánh thực tế hệ thống đang chịu sức ép kép từ thanh khoản và tỷ giá.

Thời gian tới, việc tăng nhẹ lãi suất huy động và cho vay ở mức hợp lý sẽ giúp đạt được ba mục tiêu: giảm áp lực lên thanh khoản, ổn định tỷ giá và cải thiện biên lãi ròng (NIM), qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Dù vậy, mặt bằng lãi suất vẫn cần duy trì ở mức đủ hấp dẫn nhưng không gây cản trở tăng trưởng tín dụng/.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80