Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/10 tiếp tục ghi nhận biến động trái chiều. Trong khi tỷ giá trung tâm và ngân hàng giảm nhẹ, thị trường tự do vọt lên 27.700 VND/USD, kéo dài chuỗi tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước bán 1,5 tỷ USD kỳ hạn để ổn định tỷ giá, song bơm ròng 72.852 tỷ đồng hỗ trợ thanh khoản khi lãi suất liên ngân hàng quanh 6%.
aa

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ Điều hành chính sách tiền tệ giữa "vòng xoáy” thách thức từ thị trường bất động sản, sự cố SCB

Ngày 24/10, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giữ nguyên ở mức 25.098 VND/USD, không đổi so với phiên trước. Với biên độ 5%, tỷ giá trần và sàn tương ứng là 26.353 VND/USD và 23.843 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá tham khảo được niêm yết 23.894 - 26.302 VND/USD (mua vào - bán ra).

Tỷ giá "chợ đen" tăng 5 tuần liên tiếp hơn 1.000 đồng

Tính chung tuần qua từ ngày 20/10 đến ngày 24/10, tỷ giá trung tâm biến động nhẹ, chốt tuần 25.098 VND/USD, giảm nhẹ 3 đồng, nối tiếp đà giảm tuần thứ 4 liên tiếp.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng lớn giảm đồng loạt. Tại Vietcombank, USD niêm yết ở mức 26.082 - 26.352 VND/USD, giảm mạnh 34 đồng chiều mua và 4 đồng chiều bán so với cuối tuần trước. Tại BIDV, diễn biến tương tự nhưng biên độ giảm hẹp hơn. USD giao dịch ở 26.133 - 26.352 VND/USD, giảm 23 đồng chiều mua và 4 đồng chiều bán.

Trái lại, thị trường tự do tăng mạnh cuối tuần, lên 27.650 - 27.700 VND/USD, tăng 315 đồng, tương ứng tăng 5 tuần liên tiếp, với tổng mức tăng 1.025 đồng. Như vậy, chênh lệch tỷ giá "chợ đen" nới rộng so với giá giao dịch tại ngân hàng thương mại, đặt ra áp lực giám sát tâm lý găm giữ, đầu cơ USD.

Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản
Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản. Ảnh minh hoạ.

Tuần qua từ ngày 20 - 24/10, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ còn 25.098 VND/USD, nối tiếp đà giảm 4 tuần liên tiếp. Tỷ giá USD tại các ngân hàng lớn đồng loạt hạ. Trong khi đó, thị trường tự do tăng mạnh 315 đồng lên 27.700 VND/USD, nới rộng chênh lệch và gia tăng áp lực đầu cơ ngoại tệ.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, trải qua 1 tuần tăng nhẹ lên trên 99 điểm. Giới đầu tư đang theo dõi sát diễn biến kinh tế Mỹ khi Chính phủ nước này vẫn tạm ngừng hoạt động sang tuần thứ tư, trong khi Cục Dự trữ Liên bang (Fed) chuẩn bị cho quyết định chính sách lãi suất sắp tới.

Báo cáo CPI tháng 9 của Mỹ, dù bị ảnh hưởng bởi việc Chính phủ đóng cửa, vẫn dự kiến được công bố và được xem là tín hiệu quan trọng về hướng điều hành của Fed. Giới phân tích nhận định dữ liệu này khó làm thay đổi khả năng Fed cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản vào tuần tới, nhưng có thể định hình kỳ vọng cho cuộc họp tháng 12.

Với các ngoại tệ khác, EUR và GBP giảm mạnh nhất, Vietcombank niêm yết còn 29.750 - 31.318 VND/EUR và 34.143 - 35.592 VND/GBP, tương ứng giảm 296 - 312 đồng và 361 - 376 đồng. Các đồng tiền châu Á như JPY và CNY giảm nhẹ, lần lượt về 165,94 -176,48 VND/JPY và 3.598,94 - 3.751,71 VND/CNY.

Trong khi tại BIDV, các đồng EUR, GBP cũng giảm sâu lần lượt còn 30.185 - 31.352 VND/EUR và 34.770 - 35.589 VND/GBP, tương ứng giảm trên 200 đồng và 350 đồng. Tỷ giá đồng JPY giảm nhẹ về 169,11 - 176,47 VND/JPY, còn CNY ở 3.647 - 3.744 VND/CNY.

Bơm vốn kỷ lục qua OMO, bán thêm 1,5 tỷ USD kỳ hạn

Theo Bộ phận nghiên cứu thị trường tài chính Ngân hàng ACB, phiên chiều ngày 22/10 ghi nhận động thái từ Ngân hàng Nhà nước khi thông báo tiếp tục bán USD kỳ hạn 6 tháng có hủy ngang tại mức giá 26.550 đồng cho các tổ chức tín dụng có trạng thái ngoại tệ âm. Khối lượng thực hiện ước tính đạt khoảng 1,5 tỷ USD sau khi Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện động thái tương tự trong hai đợt trước đó vào tháng 8 và 9. Dự báo tỷ giá sẽ có xu hướng hạ nhiệt có thể rõ nét hơn sau cuộc họp của Fed.

Lần gần nhất vào ngày 1/10, Ngân hàng Nhà nước thông báo bán ngoại tệ kỳ hạn 180 ngày có hủy ngang với mức giá 26.550 VND/USD, tương tự động thái được thực hiện trước đó trong hai ngày 25 - 26/8.

Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản
Ảnh tư liệu.

Chênh lệch lãi suất thu hẹp, tỷ giá kỳ vọng ổn định từ năm 2026

Theo nhận định của ông Lê Khánh Tùng - Trưởng phòng Nghiên cứu HSC, từ giữa năm 2026 trở đi, áp lực tỷ giá được dự báo sẽ giảm dần khi Fed bước vào chu kỳ hạ lãi suất, từ mức khoảng 4,5 - 5% xuống quanh 3% vào năm 2026 - 2027. Việc Fed giảm lãi suất sẽ thu hẹp chênh lệch lãi suất giữa Việt Nam và Mỹ, góp phần ổn định tỷ giá, đồng thời tạo dư địa cho Ngân hàng Nhà nước tiếp tục điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô trong 1 - 2 năm tới.

Chia sẻ tại buổi hội thảo trực tuyến chiều ngày 24/10 về tỷ giá thời gian qua tăng khá mạnh, đặc biệt trên thị trường không chính thức, ông Lê Khánh Tùng - Trưởng phòng Nghiên cứu, ngành Dịch vụ Tài chính Công ty cổ phần Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HSC) cho rằng, áp lực tỷ giá trong năm nay là một trong những vấn đề lớn được Ngân hàng Nhà nước đặc biệt quan tâm.

Tính từ đầu năm đến hết tháng 10/2025, tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng thương mại, đặc biệt là nhóm big 4 tăng lên quanh 26.300 VND/USD, trong khi trên thị trường phi chính thức còn cao hơn đáng kể, phản ánh sức ép lớn lên công tác điều hành.

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng tiếp tục duy trì ở mức cao, phản ánh áp lực thanh khoản gia tăng trong hệ thống. Cụ thể, lãi suất qua đêm tăng từ 4,97% đầu tuần lên 5,81% cuối tuần, tăng 0,45% so với cuối tuần trước, đánh dấu tuần thứ 2 liên tiếp neo quanh vùng 6%. Các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần cũng biến động tương tự, lần lượt tăng lên 5,86% và 5,95%, tương ứng tăng 0,37% và 0,42%. Trong khi đó, kỳ hạn 1 tháng giảm nhẹ 0,24% xuống 5,37%.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở (OMO) trong tuần từ ngày 20 - 24/10, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố tăng mạnh, đạt 118.999 tỷ đồng, ở các kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày và 91 ngày, với mức lãi suất 4%.

Tính riêng phiên giao dịch ngày 22/10, Ngân hàng Nhà nước bất ngờ tăng mạnh quy mô bơm vốn qua kênh cho vay cầm cố giấy tờ có giá, với tổng khối lượng trúng thầu đạt 55.000 tỷ đồng, mức cao kỷ lục.

Trong khi đó, có 46.147 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Như vậy, có tới 223.483,08 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng mạnh 72.852 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở./.

Lãi suất liên ngân hàng vọt lên 6%, sức ép "kép" từ tỷ giá và thanh khoản

Bình luận về hiện tượng lãi suất liên ngân hàng tăng lên 6%, trong đó lãi suất qua đêm cũng tăng mạnh, ông Lê Khánh Tùng cho rằng, đây là mối liên hệ chặt chẽ giữa thanh khoản, tỷ giá và lãi suất thị trường. Diễn biến này phản ánh thực tế hệ thống đang chịu sức ép kép từ thanh khoản và tỷ giá.

Thời gian tới, việc tăng nhẹ lãi suất huy động và cho vay ở mức hợp lý sẽ giúp đạt được ba mục tiêu: giảm áp lực lên thanh khoản, ổn định tỷ giá và cải thiện biên lãi ròng (NIM), qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Dù vậy, mặt bằng lãi suất vẫn cần duy trì ở mức đủ hấp dẫn nhưng không gây cản trở tăng trưởng tín dụng/.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (23/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 23/3 tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.090 VND, tăng 5 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,5 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm,  "chợ đen" biến động trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (22/3): Thế giới giảm, "chợ đen" biến động trái chiều

Sáng ngày 22/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số USD Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,86%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Tỷ giá USD hôm nay (21/3): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng

Sáng ngày 21/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 99,50 điểm.
Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 16 - 20/3, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 84.335,95 tỷ đồng, nâng quy mô hút ròng 4 tuần lên gần 240.000 tỷ đồng, dù vậy, lãi suất liên ngân hàng vẫn ổn định, phản ánh thanh khoản hệ thống cải thiện. Đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh các ngân hàng trung ương lớn trì hoãn nới lỏng khiến tỷ giá USD tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (20/3): Ngân hàng Nhà nước và "chợ đen" đồng loạt tăng mạnh

Sáng ngày 20/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.085 VND, tăng 13 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

MBS dự báo đường đi tỷ giá, lạm phát trước áp lực từ bất ổn Trung Đông

Theo nhận định của Chứng khoán MB (MBS), bất ổn khu vực Trung Đông gia tăng rủi ro lạm phát và tỷ giá trong vài tháng tới. Tỷ giá được dự báo tăng 2,5 - 3%, trong khi lạm phát có thể lên 4 - 4,3%. Chi phí vận chuyển tăng mạnh, cộng hưởng xu hướng giảm giá của đồng nội tệ trong bối cảnh USD phục hồi, cũng gia tăng rủi ro nhập khẩu lạm phát.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS chỉ rõ 2 yếu tố quyết định khả năng nới room tín dụng nửa cuối năm

Chứng khoán ACBS nhấn mạnh, cần đặc biệt theo dõi diễn biến tỷ giá và thanh khoản hệ thống ngân hàng để đánh giá xu hướng lãi suất. Bối cảnh tỷ giá thuận lợi và mặt bằng thanh khoản dồi dào sẽ là nền tảng phù hợp để Ngân hàng Nhà nước mở rộng mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở giai đoạn nửa sau năm 2026.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Kim TT/AVPL 16,810 ▼250K 17,110 ▼250K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼400K 16,150 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼400K 16,100 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼300K 17,000 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼300K 16,950 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 ▼300K 16,930 ▼300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Hà Nội - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đà Nẵng - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Miền Tây - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Tây Nguyên - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 ▼2500K 171,000 ▼2500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
NL 99.90 15,820 ▼450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼450K
Trang sức 99.9 16,290 ▼250K 16,990 ▼250K
Trang sức 99.99 16,300 ▼250K 17,000 ▼250K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 ▼1537K 17,102 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 ▼1537K 17,103 ▼250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,678 ▼25K 1,708 ▼25K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,678 ▼25K 1,709 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,658 ▼25K 1,693 ▼25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,124 ▼2475K 167,624 ▼2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,238 ▼1875K 127,138 ▼1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,386 ▼1700K 115,286 ▼1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,533 ▼1525K 103,433 ▼1525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,962 ▼1457K 98,862 ▼1457K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,855 ▼1043K 70,755 ▼1043K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1537K 171 ▼1564K
Cập nhật: 26/03/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80