Loạt đăng ký giao dịch quy mô lớn tại Vietbank trước "giờ G" ngân hàng tăng vốn

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Vietbank vừa ghi nhận loạt giao dịch đáng chú ý trước thềm ngân hàng tăng vốn. Theo đó, Chủ tịch Vietbank đăng ký bán hơn 5 triệu quyền mua, trong khi hai người thân và một Ủy viên Hội đồng quản trị bán toàn bộ lượng quyền được phân bổ. Ngược lại, con trai Chủ tịch đăng ký mua 96 triệu quyền, cho thấy sự quan tâm lớn của nhóm lãnh đạo với đợt phát hành sắp tới.
aa

Vietbank báo lãi trước thuế hơn 860 tỷ đồng, kế hoạch tăng vốn lên gần 10.920 tỷ đồng

Chủ tịch Tập đoàn Hoa Lâm rời Vietbank theo nguyện vọng cá nhân Vietbank triển khai tăng vốn điều lệ lên 7.139 tỷ đồng, “hé lộ” các cổ đông sở hữu từ 1%

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank - mã Ck: VBB) vừa công bố thông tin ông Dương Nhất Nguyên - Chủ tịch Hội đồng quản trị Vietbank đăng ký thực hiện quyền mua cổ phiếu phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu, với hơn 35 triệu quyền mua, tương đương thực hiện mua hơn 11,5 triệu cổ phiếu theo tỷ lệ phát hành 100:33.

Giá trị giao dịch dự kiến 115,6 tỷ đồng, thời gian thực hiện từ ngày 10 - 19/12. Số lượng cổ phiếu Chủ tịch Vietbank nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch là trên 40 triệu cổ phiếu, với tỷ lệ 4,88%.

Cùng với đó, Chủ tịch Vietbank cũng đăng ký bán hơn 5,06 triệu quyền mua trong tổng số hơn 40 triệu quyền được phân bổ.

Tiếp đó, bà Dương Mai Anh - em ruột Chủ tịch Vietbank đăng ký bán toàn bộ gần 14,5 triệu quyền mua. Bà Dương Bảo Anh, cũng là em ruột Chủ tịch đăng ký bán hết gần 11,7 triệu quyền mua. Bà Lương Thị Hương Giang - Ủy viên Hội đồng quản trị đăng ký bán 9,8 triệu quyền mua.

Ở chiều ngược lại, ông Dương Nhất Khôi - con trai Chủ tịch Vietbank, đăng ký mua 96 triệu quyền mua trong cùng thời gian. Hiện ông Khôi chưa sở hữu cổ phiếu VBB; toàn bộ số quyền đăng ký tương ứng với 31,68 triệu cổ phiếu nếu được thực hiện đầy đủ. Ngày thực hiện giao dịch từ ngày 10 - 12/12.

Loạt đăng ký giao dịch quy mô lớn tại Vietbank trước
Loạt đăng ký giao dịch quy mô lớn tại Vietbank trước "giờ G" ngân hàng tăng vốn. Ảnh tư liệu.
Theo kế hoạch, Vietbank sẽ chào bán hơn 270,9 triệu cổ phiếu phổ thông với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, tương ứng tổng giá trị phát hành theo mệnh giá hơn 2.709 tỷ đồng. Tỷ lệ thực hiện là 100:33, tức cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu được quyền mua thêm 33 cổ phiếu mới. Kết phiên giao dịch ngày 9/12, cổ phiếu VBB đạt 10.200 đồng/cổ phiếu, sát mức giá chào bán.

Sau đợt chào bán, vốn điều lệ ngân hàng dự kiến tăng từ 8.210 tỷ đồng lên gần 10.920 tỷ đồng.

Đây được xem là dấu mốc quan trọng trong chiến lược phát triển của Vietbank, thể hiện quyết tâm củng cố năng lực tài chính và nâng cao vị thế trong giai đoạn mới.

Song song kế hoạch tăng vốn, Vietbank cũng đang xúc tiến chuyển niêm yết cổ phiếu VBB từ UPCoM sang HOSE, dự kiến hoàn tất chậm nhất trong quý I/2026.

Ngân hàng cho biết, việc niêm yết trên sàn giao dịch lớn nhất thị trường chứng khoán sẽ giúp tăng tính thanh khoản, mở rộng cơ hội tiếp cận nhà đầu tư trong và ngoài nước, đồng thời nâng cao uy tín thương hiệu.

Ngày 5/12, Vietbank cũng thông báo tiếp nhận hồ sơ ứng cử, đề cử nhân sự Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2026 - 2030, với cơ cấu dự kiến gồm 7 thành viên Hội đồng quản trị và 5 thành viên Ban Kiểm soát. Thời gian nhận hồ sơ từ ngày 8 - 26/12.

Về hoạt động kinh doanh, VietBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm đạt hơn 860 tỷ đồng, hoàn thành 49% kế hoạch năm 2025. Trong kỳ, thu nhập lãi thuần đạt 2.218 tỷ đồng, tăng 5% nhờ nhu cầu tín dụng cải thiện và tăng trưởng cho vay tích cực.

Cùng với đó, thu nhập ngoài lãi tiếp tục là điểm sáng, với lãi thuần từ dịch vụ đạt 123,5 tỷ đồng (tăng 24%), hoạt động kinh doanh ngoại hối và mua bán chứng khoán tăng lần lượt 39% và 81%. VietBank đang mở rộng nguồn thu, giảm phụ thuộc vào tín dụng truyền thống.

Đến ngày 30/9/2025, tổng tài sản của ngân hàng đạt 188.133 tỷ đồng, tăng gần 16% so với đầu năm. Dư nợ cho vay khách hàng đạt 103.780 tỷ đồng (tăng hơn 12%), trong khi tiền gửi khách hàng ghi nhận 100.829 tỷ đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

(TBTCO) - Khối lợi nhuận tích lũy chưa phân phối cao vượt trội cùng cơ chế mới và yêu cầu nâng chuẩn hệ số an toàn vốn (CAR) đang tạo lực đẩy mạnh cho nhóm ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới.
Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

Không để gián đoạn quyền lợi người hưởng khi giấy ủy quyền nhận lương hưu hết hiệu lực

(TBTCO) - Trước thời điểm 1/7/2026, nhiều trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thể hết hiệu lực theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố chủ động rà soát, phối hợp hỗ trợ người hưởng lập lại văn bản ủy quyền hoặc chuyển sang nhận qua tài khoản cá nhân, bảo đảm chi trả đúng người, đúng chế độ, không để gián đoạn việc chi trả.
"Tân binh" tăng vốn, thị phần bảo hiểm nhân thọ biến động mạnh

"Tân binh" tăng vốn, thị phần bảo hiểm nhân thọ biến động mạnh

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ hai tháng đầu năm 2026 ghi nhận doanh thu khai thác mới giảm hơn 12%, nhưng cuộc đua thị phần ngày càng sôi động, với sự nổi lên của “tân binh”.
Agribank được Moody’s Ratings điều chỉnh triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”

Agribank được Moody’s Ratings điều chỉnh triển vọng xếp hạng từ “Ổn định” lên “Tích cực”

(TBTCO) - Ngày 5/5/2026, tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody's Ratings công bố điều chỉnh triển vọng xếp hạng của Agribank từ “Ổn định” lên “Tích cực”, đồng thời giữ nguyên xếp hạng tiền gửi dài hạn của Agribank ở mức Ba2 và Đánh giá tín nhiệm cơ sở (BCA) ở mức b1.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80