Từ chuyển tiền quốc tế tới chi tiêu toàn cầu: TPBank và bước tiến mới trong các dịch vụ tài chính quốc tế

(TBTCO) - Khi thế hệ trẻ ngày càng chọn sống linh hoạt và di chuyển khắp thế giới nhiều hơn, nhu cầu thanh toán quốc tế cũng phát triển mạnh mẽ. Với thế mạnh về công nghệ cũng như sự nhanh nhạy trong các giải pháp thanh toán, TPBank đang cùng Visa giúp người dùng tận hưởng những tiện ích của một thế giới phẳng trong dịch vụ thanh toán – nhanh hơn, thông minh hơn và an toàn hơn, ngay trên App và với thẻ TPBank.
aa
Chỉ số tài chính ổn định và vượt trội, TPBank trở thành Ngân hàng vững mạnh hàng đầu Việt Nam TPBank và Viettel ký kết hợp tác chiến lược, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện và mở rộng hệ sinh thái dịch vụ số tại Việt Nam TPBank giảm lãi suất hỗ trợ người dân và doanh nghiệp vùng lũ

Trong hành trình học tập và khám phá thế giới, các tiện ích tài chính luôn là “người bạn đồng hành” không thể thiếu của người trẻ hiện đại. Thanh toán dễ dàng khi ngao du thế giới, ưu đãi du lịch hấp dẫn, hay tiện ích chuyển tiền quốc tế … trở thành những tiêu chuẩn cần có để giới trẻ lựa chọn ngân hàng. Hiểu rõ điều đó, TPBank xây dựng một hệ sinh thái tài chính toàn diện, nơi tốc độ, sự an toàn và trải nghiệm liền mạch được đặt lên hàng đầu. Đây chính là nền tảng giúp TPBank tạo dấu ấn mạnh mẽ trên thị trường và được Visa ghi nhận với hai giải thưởng quan trọng trong năm 2025.

Chuyển tiền quốc tế trong “một chạm”

Nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch xuyên biên giới ngày càng đa dạng và đòi hỏi tốc độ cao, TPBank là ngân hàng tiên phong tại Việt Nam tích hợp Visa Direct – Giải pháp chuyển tiền quốc tế thời gian thực toàn cầu của Visa vào tháng 4 năm nay. Giờ đây, với sự kết hợp từ TPBank và Visa, giao dịch chuyển tiền quốc tế tới Singapore hoặc Vương quốc Anh được xử lý gần như theo thời gian thực, và đến 36 quốc gia châu Âu chỉ trong vòng 24 giờ. Kênh chuyển tiền mới này không chỉ giúp việc giao dịch xuyên biên giới trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn bao giờ hết, mà còn khiến khách hàng an tâm với dịch vụ uy tín của Visa.

Từ chuyển tiền quốc tế tới chi tiêu toàn cầu: TPBank và bước tiến mới trong các dịch vụ tài chính quốc tế
TPBank là ngân hàng tiên phong tại Việt Nam tích hợp Visa Direct – Giải pháp chuyển tiền quốc tế thời gian thực toàn cầu của Visa.

Từ tháng 10, TPBank tiếp tục đưa trải nghiệm này lên một tầm cao mới khi tích hợp tính năng chuyển tiền quốc tế ngay trên App TPBank. Giao dịch trở nên đơn giản hơn bao giờ hết chỉ với một lần chạm màn hình, đi kèm loạt ưu đãi áp dụng đến hết năm 2025 như: miễn điện phí; miễn phí chuyển tiền cho các nhu cầu phổ biến như chuyển tiền du học, khám chữa bệnh, trợ cấp thân nhân…

Sự tiện lợi này đã nhanh chóng được đón nhận, thể hiện qua doanh số chuyển tiền của TPBank đạt xấp xỉ 13,5 tỷ đồng chỉ sau vài tháng triển khai kênh mới. Đây chính là lý do TPBank được Visa vinh danh là “Ngân hàng hàng đầu về giải pháp chuyển tiền 2025”.

TPBank cùng Visa mang tới trải nghiệm “sống toàn cầu” đúng nghĩa

Song song với chuyển tiền quốc tế, TPBank xây dựng một hệ sinh thái thẻ Visa đa dạng, thiết kế riêng cho từng phong cách sống. Mỗi sản phẩm thẻ, từ thẻ tín dụng cho đến thẻ thanh toán đa năng Flash 2in1, đều mang một bộ đặc quyền cá nhân hóa để phục vụ sát sườn những nhu cầu và phong cách sống riêng của các nhóm khách hàng mục tiêu.

Từ chuyển tiền quốc tế tới chi tiêu toàn cầu: TPBank và bước tiến mới trong các dịch vụ tài chính quốc tế
Thẻ cao cấp TPBank Visa Signature nổi bật như một “tấm hộ chiếu tài chính” toàn cầu.

Trong số đó, thẻ cao cấp TPBank Visa Signature nổi bật như một “tấm hộ chiếu tài chính” toàn cầu, không chỉ mang đến đặc quyền sử dụng phòng chờ sân bay quốc tế và nội địa, thẻ còn hoàn tiền đến 8% (tối đa 60 triệu đồng mỗi năm) khi chi tiêu khách sạn, vé máy bay và có mức phí chuyển đổi ngoại tệ thấp nhất thị trường - chỉ 0,95%. Đây là những đặc quyền cực kỳ phù hợp với các khách hàng thường xuyên di chuyển giữa các quốc gia. Bên cạnh đó thẻ TPBank Visa Signature cũng thường xuyên dành tặng các khách hàng những ưu đãi du lịch, nhập cảnh ưu tiên, và trải nghiệm ẩm thực tinh hoa khắp thế giới.

Sản phẩm thẻ mới của Visa như thẻ thanh toán đa năng Flash 2in1 cũng là một ngôi sao tăng trưởng mới khi mang lại nhiều ưu đãi hấp dẫn trên các lĩnh vực di chuyển, ăn uống, giải trí… và cho phép khách hàng linh hoạt lựa chọn nguồn tiền, từ tài khoản thanh toán hoặc từ hạn mức tín dụng (với các khách hàng được đề nghị cấp hạn mức tín dụng).

Từ chuyển tiền quốc tế tới chi tiêu toàn cầu: TPBank và bước tiến mới trong các dịch vụ tài chính quốc tế
Mở thẻ thanh toán đa năng TPBank Visa Flash 2in1 trên App TPBank.

Khi kết hợp với các tiện ích trên App TPBank cho phép mở thẻ và quản lý thẻ 100% online, chi tiêu với Apple Pay,… hệ sinh thái thẻ TPBank Visa trở thành công cụ chi tiêu vừa mạnh mẽ, vừa “đã tay”. Nhiều khách hàng chia sẻ sự hài lòng khi nhận được khoản hoàn tiền lớn sau chuyến du lịch, hay cảm nhận được sự tiện lợi khi xuyên suốt hành trình đều có thẻ TPBank Visa đồng hành.

Doanh số giao dịch tại nước ngoài bằng thẻ Visa của TPBank tăng gần 150%, đồng thời số lượng khách hàng TPBank có chi tiêu quốc tế tăng gần 140% so với năm trước. Chính cú bứt phá này đã mang về cho TPBank giải thưởng “Dẫn đầu về tăng trưởng doanh số giao dịch thanh toán tại nước ngoài 2025” do Visa trao tặng.

Những bước đi của TPBank cùng Visa trong năm qua cho thấy ngân hàng đang định hình một hệ sinh thái tài chính toàn cầu dành cho người Việt: số hóa toàn diện, ưu đãi cá nhân hóa tới từng nhóm khách hàng và nâng cấp liên tục về công nghệ thanh toán. Hai giải thưởng liên tiếp từ Visa trong năm không chỉ là lời ghi nhận cho những nỗ lực này, mà còn là động lực để TPBank tiếp tục sáng tạo, mang đến trải nghiệm tài chính tiện lợi, an toàn và đẳng cấp quốc tế cho thế hệ “công dân toàn cầu” đang ngày càng lớn mạnh tại Việt Nam. Với TPBank, mỗi chuyến đi, mỗi giao dịch và mỗi lần chạm đều trở nên dễ dàng và trọn vẹn hơn bao giờ hết./.

Q. Như

Đọc thêm

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,250 ▼100K 16,450 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 16,200 ▼100K 16,400 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,050 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 17,350
NL 99.90 15,970 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼300K
Trang sức 99.9 16,540 17,240
Trang sức 99.99 16,550 17,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17780 18054 18629
CAD 18528 18805 19418
CHF 32621 33005 33653
CNY 0 3470 3830
EUR 29840 30113 31141
GBP 34394 34786 35728
HKD 0 3238 3440
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14983 15570
SGD 20001 20283 20811
THB 719 782 835
USD (1,2) 26077 0 0
USD (5,10,20) 26118 0 0
USD (50,100) 26146 26166 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80