“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa công bố Bảng xếp hạng sức khỏe thương hiệu tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025. Dữ liệu cho thấy, nhóm thương hiệu dẫn đầu chưa tạo ra khoảng cách quá lớn về điểm số. "Cuộc đua" giữa các doanh nghiệp dịch chuyển sang niềm tin, chất lượng dịch vụ và khả năng tối ưu trải nghiệm khách hàng sau vay.
aa

“Cú bật” tăng trưởng của tài chính tiêu dùng, rủi ro nợ xấu vẫn đè nặng

Khối ngân hàng tư nhân tăng tốc về trải nghiệm và hình ảnh Định vị thương hiệu Việt - thước đo năng lực cạnh tranh và vị thế nền kinh tế

Công ty cổ phần Mibrand Việt Nam (Mibrand Vietnam), đơn vị chuyên sâu trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường và tư vấn chiến lược thương hiệu, vừa chính thức công bố Bảng xếp hạng sức khỏe thương hiệu tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025. Bảng xếp hạng này nằm trong định hướng mở rộng hệ thống Brand Beat Score của Mibrand sang các lĩnh vực tài chính có mức độ cạnh tranh cao.

Dựa trên khảo sát hơn 300 khách hàng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, báo cáo giúp doanh nghiệp nhìn rõ vị thế thương hiệu, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và xác định ưu tiên chiến lược trong giai đoạn tiếp theo.

Đây cũng là năm đầu tiên bộ chỉ số “Brand Beat Score” được Mibrand triển khai trong lĩnh vực tài chính tiêu dùng, mở rộng từ nền tảng đo lường sức khỏe thương hiệu đã được đơn vị này duy trì nhiều năm trong ngành ngân hàng.

Dữ liệu năm 2025 cho thấy, thị trường tài chính thay thế đang ở trạng thái cạnh tranh mở. Nhóm thương hiệu dẫn đầu chưa tạo ra khoảng cách quá lớn về điểm số, trong khi các chỉ số thành phần cho thấy, mỗi thương hiệu lại có lợi thế riêng về nhận biết, hình ảnh, chất lượng cảm nhận hoặc mức độ sẵn sàng chi trả của khách hàng.

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi
Bảng xếp hạng các thương hiệu có sức khỏe thương hiệu tốt nhất năm 2025. Nguồn Mibrand.

Theo bảng xếp hạng Brand Beat Score 2025, Home Credit giữ vị trí dẫn đầu với 30,2 điểm. HD SAISON đứng thứ hai với 24,4 điểm, tiếp theo là FE Credit với 23,8 điểm. Trong top 5 còn có F88 với 23,5 điểm và Viettel Money với 23,4 điểm.

Ngoài ra, góp mặt trong top 10 có các thương hiệu Easy Credit, Shinhan Finance, Lotte Finance, Mcredit và Mirae Asset.

Kết quả từ khảo sát của Mibrand cho thấy, Home Credit hiện là thương hiệu có sức khỏe tổng thể nổi bật nhất trong ngành tài chính tiêu dùng. Tuy nhiên, khoảng cách điểm số giữa các nhóm từ top 2 không quá lớn, phản ánh đặc thù của một thị trường vẫn đang trong giai đoạn định hình chuẩn cạnh tranh thương hiệu.

Khác với ngành ngân hàng, khi một số thương hiệu đã duy trì vị thế dẫn đầu và khẳng định vị thế “ông lớn” trong thời gian dài, tài chính tiêu dùng vẫn là thị trường có biên độ dịch chuyển lớn.

Các thương hiệu không chỉ cạnh tranh bằng quy mô nhận biết, mà còn phải chứng minh được năng lực tạo niềm tin, sự rõ ràng về chi phí và giá trị thực tế đối với khách hàng.

Nếu Home Credit dẫn đầu bảng xếp hạng tổng thể, thì Viettel Money là thương hiệu nổi bật nhất ở nhóm chỉ số cảm nhận. Báo cáo ghi nhận Viettel Money dẫn đầu chỉ số yêu thích thương hiệu (44%), đáng đồng tiền (80%) và chất lượng cảm nhận (60%). Ngoài Viettel Money, Shihan Finance và Home Credit cũng được khách hàng đánh giá cao về chất lượng cảm nhận dịch vụ.

Kết quả này phản ánh lợi thế của một nền tảng tài chính số có tần suất sử dụng cao, hệ sinh thái dịch vụ rộng và khả năng gắn với các nhu cầu tài chính hằng ngày. Trong bối cảnh người dùng ngày càng ưu tiên sự thuận tiện, khả năng xử lý nhanh và trải nghiệm liền mạch, các nền tảng tài chính số có nhiều cơ hội cải thiện cảm nhận thương hiệu.

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

Top 10 thương hiệu dẫn đầu chỉ số Thấu hiểu hình ảnh thương hiệu. Nguồn: Mibrand.

Ở chỉ số thấu hiểu hình ảnh thương hiệu, HD SAISON dẫn đầu với 42%. Home Credit đạt khoảng 34%, FE Credit đạt khoảng 29%, trong khi Lotte FinanceMcredit cùng nằm trong nhóm bám đuổi.

Kết quả của HD SAISON cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của hình ảnh thương hiệu rõ ràng trong ngành tài chính tiêu dùng. Việc xây dựng định vị theo hướng chính danh, đồng hành và có trách nhiệm đã giúp thương hiệu này tạo được liên tưởng tích cực trong tâm trí khách hàng. Những hoạt động trong năm 2025 với nhiều “điểm chạm” giúp thương hiệu được liên tưởng nhiều hơn tới sự tin cậy, hỗ trợ thiết thực và tính bài bản, thay vì chỉ được nhìn nhận như một đơn vị cung cấp khoản vay tiêu dùng.

Bên cạnh nhóm thương hiệu dẫn đầu ở các chỉ số lớn, báo cáo cũng ghi nhận một số điểm sáng từ các thương hiệu có lợi thế về khu vực hoặc mô hình điểm chạm.

Ông Lại Tiến Mạnh - Giám đốc Mibrand Việt Nam nhận định, thị trường tài chính tiêu dùng chứng kiến bước ngoặt quan trọng về bản chất cạnh tranh. Giai đoạn cạnh tranh thuần túy bằng tốc độ giải ngân hay thủ tục dễ vay đã dần bão hòa, khi các yếu tố này trở thành tiêu chuẩn cơ bản của toàn ngành. “Cuộc đua” hiện nay dịch chuyển sang niềm tin, chất lượng dịch vụ và khả năng tối ưu trải nghiệm khách hàng sau vay./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

Thị trường tiền tệ tuần 24 - 28/8: USD biến động hẹp, lãi suất qua đêm rơi về 1% sau nhịp bơm mạnh thanh khoản

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 24 - 28/8, doanh số vay mượn liên ngân hàng biến động mạnh, trong khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng gần 54.900 tỷ đồng qua kênh OMO, giúp lãi suất qua đêm giảm sâu còn 1,19%/năm, dù lãi suất các kỳ hạn dài vẫn neo ở mức cao. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD biến động hẹp, USD tự do giảm tuần thứ 9 liên tiếp, cung - cầu ngoại hối ngắn hạn thuận lợi.
“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, “kho” đầu tư hơn 367.000 tỷ đồng của 13 doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết mang về 7.930,4 tỷ đồng lợi nhuận tài chính, tăng 14,6%. "Ông lớn" Bảo Việt chiếm ưu thế áp đảo, trong khi hiệu quả sinh lời giữa các doanh nghiệp phân hóa rõ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 19:00
Ngân hàng