Nhiều địa phương chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 1/6

Hà My
(TBTCO) - Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 6/2026 sẽ được thực hiện theo 2 nhóm thời gian chính, tùy thuộc kế hoạch tổ chức tại từng tỉnh, thành phố. Trong đó, có 21 tỉnh, thành phố sẽ bắt đầu chi trả từ ngày 1/6.
aa

Theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, việc chi trả lương hưu hằng tháng sẽ bắt đầu từ ngày 2 của tháng tổ chức chi trả.

Cụ thể, ngày trả lương hưu bằng tiền mặt: Chi trả tại điểm chi trả: từ ngày 2 đến ngày 10 hằng tháng, thời gian tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày. Chi trả tại điểm giao dịch của bưu điện: từ ngày 11 đến hết ngày 25 hằng tháng.

Ngày trả lương hưu qua thẻ ATM (tài khoản ngân hàng cá nhân) thường rơi vào những ngày đầu tiên chi lương (từ ngày 2 đến ngày 5 hàng tháng).

Việc trả lương hưu chỉ kết thúc trước ngày 10 khi đã hoàn thành chi trả theo danh sách của cơ quan BHXH. Lịch chi trả lương hưu hằng tháng tại từng địa phương sẽ thay đổi để phù hợp với từng địa bàn, nhưng không được muộn hơn nhiều ngày so với quy định chung, thời gian kết thúc cùng ngày với quy định chung.

Nhiều địa phương chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 1/6
Việc chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 6/2026 được thực hiện theo hai nhóm thời gian chính, tùy thuộc kế hoạch tổ chức tại từng tỉnh, thành phố. Ảnh minh họa

Theo thông tin từ cơ quan BHXH, việc chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH tháng 6/2026 sẽ được thực hiện theo hai nhóm thời gian chính, tùy thuộc kế hoạch tổ chức tại từng tỉnh, thành phố.

Theo đó, người nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua tài khoản cá nhân sẽ được ưu tiên chuyển tiền sớm, trong khi hình thức nhận tiền mặt tiếp tục triển khai thông qua hệ thống bưu điện và các điểm chi trả trực tiếp.

Thông báo của BHXH các địa phương cho thấy, 21 tỉnh, thành phố sẽ bắt đầu chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 6/2026 ngay từ ngày làm việc đầu tiên của tháng, tức ngày 1/6. Các địa phương này bao gồm: Sơn La, Điện Biên, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Cao Bằng, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Phú Thọ, Tuyên Quang, Huế, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau và An Giang.

13 địa phương còn lại sẽ thực hiện chi trả từ ngày làm việc thứ hai của tháng, tức ngày 2/6. Nhóm các địa phương này bao gồm: Hà Nội, Lai Châu, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Lào Cai, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Đồng Nai, Tây Ninh và Đồng Tháp.

Tại Bắc Ninh, BHXH tỉnh cho biết, sẽ chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH qua tài khoản cá nhân từ ngày 1/6. Sau đó, việc chi trả tiền mặt cũng sẽ được triển khai đồng bộ nhằm bảo đảm người dân, đặc biệt là người cao tuổi ở khu vực nông thôn hoặc chưa sử dụng tài khoản ngân hàng, có thể nhận tiền thuận lợi.

Tương tự, TP. Hồ Chí Minh và Quảng Ninh là hai địa phương bắt đầu chi trả ngay từ ngày đầu tháng. Trong khi đó, tại Hải Phòng, lịch nhận tiền được thực hiện từ ngày 2/6 theo kế hoạch riêng của địa phương.

Tại Hà Nội, BHXH TP. Hà Nội cho biết, việc chuyển tiền đối với người nhận qua tài khoản cá nhân sẽ được thực hiện từ ngày 2/6 theo kế hoạch chung của thành phố. Sau đó, hình thức nhận tiền mặt sẽ được triển khai thông qua hệ thống bưu điện để bảo đảm người dân được nhận đầy đủ, đúng thời gian quy định.

Trong tháng 6/2026, BHXH TP. Hà Nội dự kiến chi hơn 4.199 tỷ đồng để thanh toán lương hưu và trợ cấp BHXH cho hơn 606.800 người đang hưởng trên địa bàn. Với con số này, Hà Nội tiếp tục là một trong những địa phương có số lượng người hưởng và quy mô chi trả lớn nhất cả nước.

Theo thống kê của BHXH Việt Nam, hiện cả nước có khoảng 3,5 triệu người đang hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng. Trong đó, hơn 11.500 người nhận mức từ 20 triệu đồng/tháng trở lên; gần 418.500 người hưởng mức từ 10 triệu đồng đến dưới 20 triệu đồng/tháng.

Ngoài ra, hơn 1 triệu người đang nhận mức lương hưu và trợ cấp từ 6 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng/tháng; khoảng 1,35 triệu người hưởng mức từ 3 triệu đồng đến dưới 6 triệu đồng/tháng. Đây là nhóm chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số người hưởng hiện nay.

Theo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, việc chi trả qua tài khoản cá nhân đang ngày càng được mở rộng nhằm giảm thời gian chờ đợi và tạo thuận lợi cho người hưởng. Hình thức này cũng giúp hạn chế tình trạng tập trung đông người tại các điểm nhận tiền mặt, đồng thời nâng cao tính minh bạch và an toàn trong quá trình chi trả.
Hà My

Đọc thêm

BIDV khẳng định vị thế “Thương hiệu quốc gia”

BIDV khẳng định vị thế “Thương hiệu quốc gia”

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa được Hội đồng thương hiệu quốc gia vinh danh tại Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026. Đây là lần thứ 9 BIDV được trao tặng danh hiệu uy tín này.
Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Tính đến ngày 16/10, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thực hiện chuyển đổi thành công mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người trên phần mềm Thu và quản lý sổ, thẻ, đạt 99,17% tổng số người thuộc phạm vi chuyển đổi.
Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

(TBTCO) - Tại chương trình Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026, Bảo Việt một lần nữa được vinh danh Thương hiệu quốc gia với ba sản phẩm uy tín. Sự ghi nhận này góp phần khẳng định chất lượng và vị thế của Bảo Việt trên thị trường tài chính - bảo hiểm Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

(TBTCO) - Sau nhiều năm chủ yếu chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn, MSB lần này dự kiến huy động trực tiếp 9.360 tỷ đồng từ cổ đông hiện hữu, thông qua chào bán 936 triệu cổ phiếu giá 10.000 đồng/cổ phiếu, trong khi thị giá kết phiên 16/10 cao hơn 48%. Nếu thành công, vốn điều lệ ngân hàng sẽ tăng 50% so với đầu năm, lên 46.800 tỷ đồng.
MBV được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng

MBV được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng

(TBTCO) - Mới đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Quyết định số 136/QĐ-QLGS4 ngày 15/10/2026 chấp thuận việc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30