VietABank sắp phát hành cổ phiếu tỷ lệ 15% đợt 1, khởi động kế hoạch tăng vốn mạnh

Ánh Tuyết
(TBTCO) - VietABank dự kiến phát hành hơn 122 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 15% nhằm tăng vốn điều lệ lên gần 9.388 tỷ đồng. Đợt phát hành dự kiến triển khai trong quý II - III/2026. Đây là đợt tăng vốn đầu tiên trong kế hoạch nâng vốn điều lệ thêm khoảng 55%, cao nhất lịch sử hoạt động của ngân hàng này.
aa
VietABank lãi quý I/2026 tăng vọt 44% nhờ thu ngoài lãi khởi sắc Đại hội đồng cổ đông VietABank: Đưa dư nợ tín dụng vượt 100.000 tỷ đồng, dồn lực tăng vốn hơn 55% Ngân hàng dồn lực tăng vốn điều lệ mùa đại hội, gia cố “bộ đệm” đón tăng trưởng

Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank - mã Ck: VAB) vừa công bố nghị quyết Hội đồng quản trị thông qua phương án tăng vốn điều lệ đợt 1 năm 2026 theo phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu.

Phương án này đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 VietABank thông qua tại Nghị quyết số 02/2026/NQ-ĐHĐCĐ ngày 25/4/2026. Theo kế hoạch, VietABank dự kiến phát hành hơn 122 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 15%, tương ứng cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu sẽ nhận thêm 15 cổ phiếu mới. Đây là cổ phiếu phổ thông và không bị hạn chế chuyển nhượng.

Đồ họa: Ánh Tuyết
Sau khi hoàn tất phương án tăng vốn điều lệ đợt 1 năm 2026, vốn điều lệ của ngân hàng VietABank sẽ tăng thêm khoảng 1.224,5 tỷ đồng, từ 8.163,6 tỷ đồng lên gần 9.388 tỷ đồng; tổng số cổ phiếu lưu hành dự kiến tăng lên hơn 938 triệu đơn vị. Động thái này nằm trong lộ trình tăng mạnh quy mô vốn của VietABank sau khi Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 thông qua kế hoạch nâng vốn điều lệ lên gần 12.700 tỷ đồng.

Nguồn vốn dùng để phát hành đến từ lợi nhuận lũy kế chưa phân phối và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo báo cáo tài chính riêng năm 2025 đã kiểm toán.

Trong đó, lợi nhuận chưa phân phối đóng góp hơn 1.022 tỷ đồng và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ khoảng 202 tỷ đồng.

Đợt phát hành dự kiến triển khai trong quý II - III/2026 sau khi được Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Toàn bộ quá trình phải hoàn tất trong vòng 12 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

VietABank sắp phát hành cổ phiếu tỷ lệ 15% đợt 1, khởi động kế hoạch tăng vốn mạnh
Nguồn: VietABank.

Đến cuối quý I/2026, tổng tài sản VietABank đạt 142,4 nghìn tỷ đồng, trong đó, động lực chính đến từ tăng trưởng tín dụng khi cho vay khách hàng tăng 2,2% so với cuối năm 2025, đạt 90.752,7 tỷ đồng. Ngân hàng cũng đặt mục tiêu dư nợ tín dụng năm 2026 đạt 101.633 tỷ đồng, tăng 14,5%, điều hành tăng trưởng tín dụng linh hoạt theo hạn mức được Ngân hàng Nhà nước giao.

Theo VietABank, việc tăng vốn giúp mở rộng quy mô cho vay nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng; nâng cao năng lực tài chính, quy mô và chất lượng tài sản sinh lời, tăng cường khả năng đầu tư tài sản và đầu tư kinh doanh, nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin để phục vụ cho chiến lược mở rộng hoạt động của ngân hàng.

Cùng với đó, tăng cường năng lực cạnh tranh để phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập và mở cửa lĩnh vực ngân hàng - tài chính, nâng cao khả năng chống đỡ với các rủi ro trong hoạt động và đáp ứng ngày càng tốt hơn các chỉ tiêu đảm bảo an toàn trong hoạt động. Việc tăng vốn cũng giúp ngân hàng mở rộng, nâng cấp hệ thống mạng lưới các chi nhánh, phòng giao dịch; đầu tư vào các dự án chiến lược của ngân hàng.

Ngoài ra, theo lãnh đạo VietABank, đối với hai nội dung tăng vốn còn lại đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 thông qua gồm: chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu; phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động, Hội đồng quản trị tiếp tục nghiên cứu và lựa chọn thời điểm thích hợp để triển khai các đợt tăng vốn điều lệ và trình Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác phê duyệt phương án trước khi thực hiện.

Về cơ cấu cổ đông, Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư Việt Phương tiếp tục là cổ đông lớn nhất của VietABank với tỷ lệ sở hữu 9,06% vốn điều lệ trước và sau phát hành. Một số cá nhân liên quan như ông Phương Hữu Việt, bà Lương Thị Linh, bà Nguyễn Thị Lan và bà Nguyễn Bá Phong giữ nguyên tỷ lệ sở hữu hiện tại./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Bảo hiểm PVI được vinh danh tại 4 hạng mục của InsuranceAsia News Country Awards for Excellence 2026

Bảo hiểm PVI được vinh danh tại 4 hạng mục của InsuranceAsia News Country Awards for Excellence 2026

(TBTCO) - InsuranceAsia News vừa công bố kết quả Country Awards for Excellence 2026 dành cho thị trường Việt Nam. Với 4 giải thưởng trải rộng trên các lĩnh vực kinh doanh, chuyển đổi số, quản trị bồi thường và điều hành doanh nghiệp, Bảo hiểm PVI tiếp tục cho thấy năng lực phát triển toàn diện và sự hiện diện ngày càng rõ nét trên bản đồ bảo hiểm khu vực.
Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80%

Thu ngoài lãi dẫn nhịp, cho vay tiến sát kế hoạch, ABBank báo lãi tăng hơn 80%

(TBTCO) - ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 3.016 tỷ đồng, tăng 80,7% cùng kỳ, với động lực từ các nguồn thu ngoài lãi khiến tỷ trọng thu nhập lãi thuần giảm còn 35%. Trong bối cảnh dư nợ cho vay tăng 18,5%, tiến sát kế hoạch cả năm, ngân hàng đồng thời nâng vốn điều lệ vượt 16.000 tỷ đồng và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp.
InsuranceAsia News công bố kết quả Country Awards for Excellence - Vietnam 2026 và hệ sinh thái PVI đã có một kỳ vinh danh đáng nhớ

InsuranceAsia News công bố kết quả Country Awards for Excellence - Vietnam 2026 và hệ sinh thái PVI đã có một kỳ vinh danh đáng nhớ

(TBTCO) - InsuranceAsia News đã công bố kết quả Country Awards for Excellence - Vietnam 2026 vào ngày 20/7/2026 và hệ sinh thái PVI đã có một kỳ vinh danh đáng nhớ khi giành 5 trong tổng số 10 hạng mục giải thưởng, tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trên thị trường bảo hiểm và tái bảo hiểm Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 22/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên ở mức 25.260 đồng, song tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng thương mại tiếp tục nhích tăng. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,2% lên 101,19 điểm khi nhu cầu nắm giữ đồng bạc xanh gia tăng trước căng thẳng địa chính trị.
Lợi nhuận quý II của Techcombank chạm đỉnh mới từ động lực tăng trưởng đa chiều

Lợi nhuận quý II của Techcombank chạm đỉnh mới từ động lực tăng trưởng đa chiều

(TBTCO) - Ngày 21/7/2026, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank, mã CK: TCB, sàn HOSE) công bố kết quả hoạt động kinh doanh quý II và 6 tháng đầu năm 2026 với những con số nổi bật. Khép lại nửa đầu năm, Techcombank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 18,5 nghìn tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, quý II là tâm điểm bứt phá khi thiết lập mức đỉnh mới về lợi nhuận.
Hơn 640 triệu cổ phiếu BVB chính thức giao dịch trên HOSE

Hơn 640 triệu cổ phiếu BVB chính thức giao dịch trên HOSE

(TBTCO) - Hơn 640 triệu cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Bản Việt (BVB) chính thức được đưa vào giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) từ ngày 21/7, với giá tham chiếu 13.100 đồng/cổ phiếu.
Không chỉ sắp xếp, tái cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt tăng trưởng

Không chỉ sắp xếp, tái cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt tăng trưởng

(TBTCO) - Số lượng doanh nghiệp Nhà nước đã giảm từ hơn 12.000 xuống còn 695, song quá trình tái cơ cấu, cổ phần hóa và thoái vốn vẫn còn nhiều "điểm nghẽn". Nhiều ý kiến cho rằng mục tiêu không phải chỉ sắp xếp, "dọn dẹp" hay bán vốn, mà là nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và vai trò dẫn dắt tăng trưởng của doanh nghiệp nhà nước.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 145,000
Hà Nội - PNJ 140,000 145,000
Đà Nẵng - PNJ 140,000 145,000
Miền Tây - PNJ 140,000 145,000
Tây Nguyên - PNJ 140,000 145,000
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 145,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,200 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,200 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,200 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 14,600
NL 99.99 13,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 141 145
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 141 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 138 143
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 141,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 107,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 974
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 87,389
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 83,527
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 59,787
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Cập nhật: 23/07/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17861 18135 18714
CAD 18127 18402 19019
CHF 31731 32112 32756
CNY 0 3844 3937
EUR 29372 29593 30674
GBP 34374 34765 35703
HKD 0 3225 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14994 15584
SGD 19835 20116 20691
THB 694 757 810
USD (1,2) 26046 0 0
USD (5,10,20) 26087 0 0
USD (50,100) 26116 26130 26495
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,520
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,533 29,557 30,966
JPY 157.02 157.3 166.79
GBP 34,603 34,697 35,891
AUD 18,087 18,152 18,837
CAD 18,339 18,398 19,074
CHF 32,020 32,120 33,060
SGD 19,980 20,042 20,823
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,291 3,301 3,438
KRW 16.41 17.11 18.61
THB 743.43 752.61 805.68
NZD 14,993 15,132 15,581
SEK - 2,665 2,759
DKK - 3,951 4,089
NOK - 2,689 2,783
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.74 - 6,792.73
TWD 734.82 - 889.54
SAR - 6,895.4 7,262.43
KWD - 83,233 88,551
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,464 29,582 30,774
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,845 31,973 32,898
JPY 157.29 157.92 165.78
AUD 18,108 18,181 18,779
SGD 20,029 20,109 20,699
THB 761 764 800
CAD 18,333 18,407 18,984
NZD 15,102 15,647
KRW 17.03 18.87
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26490
AUD 18043 18143 19074
CAD 18312 18412 19426
CHF 31974 32004 33582
CNY 3824.5 3849.5 3984.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29559 29589 31312
GBP 34669 34719 36476
HKD 0 3355 0
JPY 157.86 158.36 168.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15097 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19989 20119 20851
THB 0 722.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14200000 14200000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,163 26,213 26,523
USD20 26,163 26,213 26,523
USD1 26,163 26,213 26,523
AUD 18,123 18,223 19,327
EUR 29,399 29,499 31,155
CAD 18,272 18,372 19,679
SGD 20,097 20,247 20,806
JPY 158.44 159.94 165.47
GBP 34,631 34,781 35,845
XAU 14,338,000 0 14,702,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 760 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/07/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80