Đại hội đồng cổ đông VietABank: Đưa dư nợ tín dụng vượt 100.000 tỷ đồng, dồn lực tăng vốn hơn 55%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - VietABank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 1.945 tỷ đồng, tăng 18,2%, cùng tăng trưởng tín dụng 14,5% lên 101.633 tỷ đồng. Ngân hàng đẩy mạnh chuyển đổi số, tái cấu trúc danh mục cho vay nhằm nâng cao hiệu quả. Đồng thời, kế hoạch tăng vốn điều lệ hơn 55% lên 12.688 tỷ đồng được kỳ vọng tạo bệ phóng cho chu kỳ tăng trưởng mới.
aa
VietABank dự kiến tăng vốn gấp đôi, tăng tốc hoàn thành mục tiêu dang dở khi tái cơ cấu VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở VietABank lãi quý I/2026 tăng vọt 44% nhờ thu ngoài lãi khởi sắc

Ngày 25/4 tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank - mã Ck: VAB) tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2026. Đại hội đã thông qua toàn bộ các tờ trình và nghị quyết quan trọng, trong đó nổi bật là kế hoạch tăng hơn 55% vốn điều lệ lên 12.688 tỷ đồng, tái cấu trúc danh mục và đẩy mạnh chuyển đổi số.

Đại hội đồng cổ đông VietABank: Đưa dư nợ tín dụng vượt 100.000 tỷ đồng, dồn lực tăng vốn hơn 55%
VietABank tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026

Theo đó, ĐHĐCĐ VietABank đã phê duyệt kế hoạch kinh doanh năm 2026 với các chỉ tiêu quan trọng. Tổng tài sản phấn đấu đạt 150.500 tỷ đồng, tăng 7,1% so với năm 2025; tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá đạt 115.441 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2025.

Cùng với đó, nỗ lực đạt chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế 1.945 tỷ đồng, tăng 18,2% so với năm 2025. VietABank cũng đặt mục tiêu dư nợ tín dụng tăng 14,5% lên 101.633 tỷ đồng.

Tăng vốn dồn dập qua 3 hình thức

ĐHĐCĐ VietABank đã thông qua kế hoạch tăng vốn điều lệ thêm hơn 55%, đạt mức 12.688 tỷ đồng. Theo đó, VietABank dự kiến tăng vốn qua 3 hình thức, đó là phát hành cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận giữ lại để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 15%; chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ gần 38%; phát hành cổ phiếu cho người lao động (ESOP) với tỷ lệ 2,45%. Số vốn điều lệ mới tăng thêm sẽ được sử dụng để mở rộng quy mô hoạt động, đầu tư công nghệ và nâng cao năng lực tài chính.

Từ nền tảng về vốn hóa, năng lực quản trị cùng với kết quả kinh doanh tích cực trong năm 2025 và đầu năm 2026, VietABank tiếp tục kiên định mục tiêu tái cấu trúc danh mục, mở rộng phát triển khách hàng theo các ngành nghề trọng tâm, chuyên biệt, theo từng địa bàn, đơn vị kinh doanh.

Chiến lược này nhằm đa dạng hóa nguồn thu, giảm phụ thuộc vào tín dụng truyền thống và nâng cao khả năng cung cấp giải pháp tài chính toàn diện.

Chuyển đổi số tiếp tục là trụ cột chiến lược trong năm 2026. Trong quý I/2026, VietABank đã triển khai giải pháp nộp thuế số cho hộ kinh doanh, tích hợp quản lý bán hàng, hóa đơn điện tử và thanh toán. Dự kiến từ giữa năm 2026, ngân hàng sẽ hoàn thiện nền tảng số cho khách hàng doanh nghiệp, qua đó phủ kín ba phân khúc trọng tâm: cá nhân - hộ kinh doanh - doanh nghiệp.

Đại hội đồng cổ đông VietABank: Đưa dư nợ tín dụng vượt 100.000 tỷ đồng, dồn lực tăng vốn hơn 55%
Nguồn: VietABank.

Kết thúc quý I/2026, VietABank ghi nhận lợi nhuận đạt 508 tỷ đồng, tăng 44% so với cùng kỳ và hoàn thành gần 26% kế hoạch năm. Thu nhập lãi thuần đạt gần 676 tỷ đồng, thu nhập dịch vụ tăng hơn 64%, nâng tỷ trọng lên 8,4% tổng thu nhập thuần, qua đó, củng cố triển vọng hoàn thành, thậm chí vượt kế hoạch năm 2026 nếu đà tăng trưởng được duy trì.

Những định hướng này được xây dựng trên kết quả tích cực của năm 2025, khi VietABank ghi nhận bước tiến rõ nét cả về quy mô, hiệu quả và vị thế.

Chia sẻ tại ĐHĐCĐ, ông Nguyễn Văn Trọng - Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc VietABank nhấn mạnh, trong năm 2026, ngân hàng ưu tiên đầu tư công nghệ, tái cấu trúc danh mục và mô hình kinh doanh, gắn với nâng cao hiệu quả vận hành, kiểm soát tăng trưởng tài sản đi đôi với chất lượng, tiếp tục đầu tư có trọng điểm cho cơ sở vật chất và nâng cao năng lực quản trị nội bộ.

Đại hội đồng cổ đông VietABank: Đưa dư nợ tín dụng vượt 100.000 tỷ đồng, dồn lực tăng vốn hơn 55%
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Năm 2025, tổng tài sản của VietABank đạt 140.486 tỷ đồng, hoàn thành 109,4% kế hoạch năm; tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá đạt 104.039 tỷ đồng, hoàn thành 103% kế hoạch năm.

Dư nợ tín dụng năm 2025 của VietABank đạt 88.742 tỷ đồng. Chất lượng tài sản tiếp tục được cải thiện khi tỷ lệ nợ xấu giảm còn 1,31% so với mức 1,37% cuối năm 2024.

Hiệu quả hoạt động tiếp tục cải thiện khi các chỉ số sinh lời tăng rõ rệt. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) đạt 1,01%; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 13,9%. Lợi nhuận trước thuế đạt 1.646 tỷ đồng, tương đương 126% kế hoạch, phản ánh hiệu quả từ tái cơ cấu danh mục tài sản và kiểm soát chi phí. Biên lãi thuần (NIM) đạt 2,83% và tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) đạt 25,68% ở mức tích cực, cho thấy xu hướng vận hành ngày càng tối ưu của ngân hàng.

Năm 2025 cũng đánh dấu bước ngoặt về vị thế thị trường khi VietABank chính thức niêm yết cổ phiếu trên HOSE, nâng vốn điều lệ lên gần 8.164 tỷ đồng và ra mắt nền tảng ngân hàng số thế hệ mới./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

(TBTCO) - Sáng 13/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.155 đồng/USD, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng 5 tuần liên tiếp. Ngược lại, tỷ giá USD tự do giảm 140 đồng, về 26.240 - 26.270 VND/USD. Chỉ số DXY chốt tuần ở 99,78 điểm, giảm 0,29%, khi nhà đầu tư chờ tín hiệu chính sách từ Fed, BoE và BoJ trong tuần tới.
MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch

MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi, địa điểm đặt trụ sở và chính thức khai trương hoạt động các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Các chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực

Các chỉ tiêu bảo hiểm xã hội tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực

(TBTCO) - Trong 5 tháng đầu năm 2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chính trị được giao, đạt nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực công tác.
Lập hattrick tại The Asian Banker 2026: Dấu ấn công nghệ của TPBank trong dòng chảy kinh tế số

Lập hattrick tại The Asian Banker 2026: Dấu ấn công nghệ của TPBank trong dòng chảy kinh tế số

(TBTCO) - Lập "hattrick" công nghệ tại The Asian Banker 2026, TPBank khẳng định chiến lược đúng đắn khi đưa trí tuệ nhân tạo (AI) và số hóa vào tối ưu hóa năng lực vận hành, nâng tầm trải nghiệm khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

(TBTCO) - Sáng 12/6, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.155 đồng, tăng 2 đồng; tỷ giá USD tự do giao dịch thấp hơn mức niêm yết tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 99,78 điểm khi kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông cải thiện tâm lý nhà đầu tư, trong bối cảnh Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, còn ECB vừa tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023.
Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

(TBTCO) - Áp lực tỷ giá, lạm phát và thanh khoản đang thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong khi đó, bài toán lớn của nền kinh tế hiện nay không chỉ là nguồn vốn, mà còn là khả năng hấp thụ vốn hiệu quả.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,850 14,050
Nguyên Liệu 99.9 13,800 14,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,250 14,650
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,200 14,600
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,130 14,580
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 147,000
Hà Nội - PNJ 144,000 147,000
Đà Nẵng - PNJ 144,000 147,000
Miền Tây - PNJ 144,000 147,000
Tây Nguyên - PNJ 144,000 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 147,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 14,700
NL 99.90 13,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,890 14,590
Trang sức 99.99 13,900 14,600
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 14/06/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17994 18268 18858
CAD 18273 18549 19165
CHF 32343 32726 33384
CNY 0 3848 3942
EUR 29799 30021 31102
GBP 34464 34856 35794
HKD 0 3226 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15621
SGD 19935 20217 20801
THB 718 781 836
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,989 30,013 31,325
JPY 160.01 160.3 169.32
GBP 34,712 34,806 35,867
AUD 18,203 18,269 18,886
CAD 18,518 18,577 19,187
CHF 32,707 32,809 33,646
SGD 20,094 20,156 20,869
CNY - 3,825 3,956
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 15,009 15,148 15,536
SEK - 2,742 2,828
DKK - 4,012 4,138
NOK - 2,726 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,069.64 - 6,823.74
TWD 752.62 - 908.21
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26412
AUD 18185 18285 19210
CAD 18465 18565 19579
CHF 32668 32698 34276
CNY 3830.9 3855.9 3991.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30024 30054 31779
GBP 34804 34854 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20119 20249 20977
THB 0 750 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 12000000 12000000 14540000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,412
USD20 26,120 26,170 26,412
USD1 23,898 26,170 26,412
AUD 18,179 18,329 19,463
EUR 30,052 30,152 31,603
CAD 18,350 18,503 19,835
SGD 20,185 20,335 20,924
JPY 160.83 162.73 167.52
GBP 34,629 35,029 35,940
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/06/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80