VietABank lãi quý I/2026 tăng vọt 44% nhờ thu ngoài lãi khởi sắc

Ánh Tuyết
(TBTCO) - VietABank ghi nhận lợi nhuận quý I/2026 tăng mạnh 44,1% lên 508,5 tỷ đồng, hoàn thành gần 35% kế hoạch năm. Động lực đến từ tăng trưởng tín dụng ổn định và nguồn thu ngoài lãi cải thiện. Đặc biệt, chi phí dự phòng giảm sâu 86,7% so với cùng kỳ, trở thành “đòn bẩy” chính giúp lợi nhuận bứt phá.
aa
VietABank lập đỉnh lợi nhuận trên 1.600 tỷ đồng, song hành tăng vốn và siết chặt dự phòng VietABank đặt mục tiêu lãi gần 2.000 tỷ đồng, tiếp nối kế hoạch tăng vốn 55% còn dang dở VietABank giảm lãi suất huy động, chủ động thực hiện định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank - mã Ck: VAB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2026. Báo cáo cho thấy, tăng trưởng cốt lõi từ tín dụng cải thiện rõ rệt, thể hiện ở thu nhập lãi thuần đạt 675,5 tỷ đồng, tăng 10,3% (tăng thêm 63 tỷ đồng), phản ánh hoạt động tín dụng duy trì tăng trưởng ổn định trong bối cảnh thị trường có nhiều chuyển biến.

Lợi nhuận trước thuế quý I/2026 của VietABank đạt 508,5 tỷ đồng, tăng 44,1% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này phản ánh sự cải thiện đồng thời ở hoạt động cốt lõi và các nguồn thu ngoài lãi, trong bối cảnh ngân hàng tiếp tục kiểm soát tốt chi phí và rủi ro tín dụng. Tỷ trọng nguồn thu ngoài lãi trong quý I/2026 đạt 12,9%, tăng khá mạnh so với mức 9,6% trong quý I/2025.

Bên cạnh đó, nguồn thu ngoài lãi bứt phá mạnh. Điểm sáng trong hoạt động kinh doanh quý I/2026 đến từ mảng dịch vụ, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tăng tới 64,8% lên 65,9 tỷ đồng, đóng góp thêm 26 tỷ đồng.

Đây là mức tăng trưởng nổi bật trong nhiều quý gần đây, tỷ trọng thu phí dịch vụ/tổng thu nhập thuần đã được cải thiện tốt khi chiếm 8,4%; cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu thu nhập và định hướng đẩy mạnh nguồn thu ngoài lãi của VietABank đang phát huy hiệu quả rõ rệt, đặc biệt trong các lĩnh vực thanh toán, ngân hàng số và hợp tác đối tác chiến lược.

VietABank đã ghi nhận bước đi đáng chú ý trong chiến lược mở rộng tệp khách hàng hộ kinh doanh với sản phẩm tài khoản hộ kinh doanh kết hợp với VNPAY và nền tảng số ezSHOP.

Hoạt động kinh doanh ngoại hối ghi nhận lãi 9,8 tỷ đồng, tăng mạnh 145%, trong khi mảng mua bán chứng khoán đầu tư đảo chiều từ lỗ sang lãi nhẹ. Thu nhập khác cũng tăng hơn gấp đôi cùng kỳ, giúp tổng thu nhập hoạt động tăng 16,5% (tăng 110 tỷ đồng) lên 775,8 tỷ đồng.

VietABank lãi quý I/2026 tăng vọt 44% nhờ thu ngoài lãi khởi sắc

Đáng chú ý, chi phí dự phòng giảm sâu chỉ còn 11,6 tỷ đồng, giảm tới 86,7% so với cùng kỳ (giảm 76 tỷ đồng). Đây là yếu tố “đòn bẩy” lớn nhất giúp lợi nhuận bật tăng. Theo đại diện VietABank, việc chi phí dự phòng rủi ro tín dụng duy trì ở mức thấp và giảm đáng kể so với cùng kỳ cho thấy danh mục tài sản của ngân hàng đang được kiểm soát chặt chẽ.

Bên cạnh đó, chi phí hoạt động tăng 13,5% nhưng vẫn thấp hơn tốc độ tăng tổng thu nhập hoạt động (16,5%), giúp lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng tăng 18,1%.

Với kết quả lợi nhuận trước thuế tăng cao ngay từ quý đầu năm, VietABank đã tạo được đà tâm lý tích cực cho cổ đông và thị trường. Việc kết hợp hiệu quả giữa tăng trưởng doanh thu dịch vụ và kiểm soát tốt chất lượng tín dụng đang giúp VietABank khẳng định năng lực cạnh tranh.

Trong bối cảnh mặt bằng lãi suất huy động có xu hướng hạ nhiệt theo định hướng điều hành từ Ngân hàng Nhà nước, VietABank đã chủ động tuân thủ và điều chỉnh lãi suất huy động từ ngày 10/4, đồng thời tiếp tục các chính sách nhằm phát triển tiền gửi không kỳ hạn (CASA), góp phần giảm chi phí vốn và cải thiện biên lãi ròng (NIM).

Các chỉ tiêu quy mô hoạt động của VietABank ghi nhận nhiều diễn biến tích cực. Đến cuối quý I/2026, tổng tài sản đạt 142,4 nghìn tỷ đồng, trong đó, động lực chính đến từ tăng trưởng tín dụng khi cho vay khách hàng tăng 2,2% so với cuối năm 2025, đạt 90.752,7 tỷ đồng. Bên cạnh đó, danh mục chứng khoán đầu tư tăng mạnh 18%, lên 22.670 tỷ đồng.

Về chất lượng tài sản, nợ xấu cuối quý I/2026 của VietABank ở mức 1.171,7 tỷ đồng, gần như đi ngang so với cuối năm trước. Tuy nhiên, điểm đáng chú ý nằm ở sự dịch chuyển trong cơ cấu các nhóm nợ: nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) giảm mạnh từ 505,8 tỷ xuống còn 3,3 tỷ đồng, trong khi nợ nghi ngờ (nhóm 4) tăng từ 5,9 tỷ đồng lên 505,3 tỷ đồng, cho thấy sự dịch chuyển nhóm nợ./.

Ngân hàng VietABank dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên vào ngày 25/4, để thông qua kế hoạch kinh doanh và các định hướng chiến lược cho giai đoạn tiếp theo.

Theo đó, VietABank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 1.945 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2025. Mục tiêu dư nợ tín dụng năm 2026 đạt 101.633 tỷ đồng, tăng 14,5%, điều hành tăng trưởng tín dụng linh hoạt theo hạn mức được Ngân hàng Nhà nước giao. Tỷ lệ nợ xấu dự kiến kiểm soát dưới 2%. Tổng tài sản năm 2026 phấn đấu đạt 150.500 tỷ đồng, tăng 7,1%. Tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá dự kiến đạt 115.441 tỷ đồng, tăng 11%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

(TBTCO) - Ngân hàng Phương Đông (OCB) khẳng định, không phát hành, tham gia hay liên kết với bất kỳ dự án tiền điện tử, tiền ảo, token hay blockchain nào mang tên “OCB token”.
Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

(TBTCO) - Qua 20 năm hoạt động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã có nhiều đóng góp quan trọng đối với việc huy động nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng có quy mô lớn, trọng điểm có ý nghĩa chiến lược của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng, qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

(TBTCO) - “Mỗi giai đoạn hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đều mang dấu ấn riêng, phản ánh những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện sứ mệnh đồng hành cùng đất nước” - đó là chia sẻ của Tổng Giám đốc VDB Đào Quang Trường với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư về chặng đường 20 năm hình thành và phát triển.
VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

(TBTCO) - Trong suốt 20 năm qua, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã phát huy hiệu quả vai trò là công cụ điều tiết và dẫn dắt dòng vốn đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, góp phần tạo lập nguồn lực cho nền kinh tế và thúc đẩy phát triển thị trường vốn, đặc biệt là thị trường vốn trung và dài hạn.
Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tiếp đà tăng tích cực 9,88%, với doanh thu phí gốc ước đạt 16.140 tỷ đồng hai tháng đầu năm và ghi nhận nhiều biến động đáng chú ý về tốc độ tăng trưởng, cũng như cục diện thị phần giữa các doanh nghiệp. Hiện nhiều doanh nghiệp đang chuyển dịch cơ cấu nghiệp vụ, tìm động lực tăng trưởng mới trong bảo hiểm kỹ thuật, dự án.
Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

Fubon Life Việt Nam lần thứ 11 được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Fubon Việt Nam (Fubon Life Việt Nam) tiếp tục khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường bảo hiểm nhân thọ khi lần thứ 11 liên tiếp được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2025 - 2026 do Tạp chí Kinh tế Việt Nam/VnEconomy tổ chức và bình chọn.
Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

Tỷ giá USD hôm nay (15/5): Tỷ giá trung tâm nhích tăng, DXY vượt 99 điểm neo đỉnh hai tuần

(TBTCO) - Sáng ngày 15/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.131 đồng, tăng 5 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,2% lên 99,02 điểm, neo vùng cao nhất khoảng hai tuần gần đây khi giới đầu tư theo dõi sát cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung Quốc; đồng thời, lo ngại nguy cơ sai lầm chính sách tiền tệ toàn cầu và khả năng đảo chiều các giao dịch “carry trade” khi Nhật Bản tăng lãi suất.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 14,900 15,100
Nguyên Liệu 99.9 14,850 15,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,500 163,500
Hà Nội - PNJ 160,500 163,500
Đà Nẵng - PNJ 160,500 163,500
Miền Tây - PNJ 160,500 163,500
Tây Nguyên - PNJ 160,500 163,500
Đông Nam Bộ - PNJ 160,500 163,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,605 16,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,605 16,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cập nhật: 17/05/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18301 18577 19164
CAD 18631 18909 19526
CHF 32817 33202 33870
CNY 0 3828 3922
EUR 30000 30273 31307
GBP 34301 34692 35644
HKD 0 3234 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15075 15660
SGD 20029 20311 20846
THB 721 785 838
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26175 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/05/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80