Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Hà My
(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
aa

Trong tháng 4/2026, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam tiếp tục bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, chủ động triển khai đồng bộ nhiều giải pháp trong thực hiện chính sách BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT). Đồng thời, tập trung rà soát, xử lý các điểm nghẽn, khó khăn phát sinh nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ.

Trong đó, kết quả nổi bật là công tác thu và phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT tiếp tục đạt nhiều kết quả tích cực. Tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia BHXH, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025. Trong đó, số người tham gia BHXH bắt buộc đạt 19,19 triệu người; số người tham gia BHXH tự nguyện đạt 2,54 triệu người.

Số người tham gia BHTN đạt 17,19 triệu người, tăng 145.000 người so với tháng trước; số người tham gia BHYT đạt 98,1 triệu người, tăng 458.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 712.000 người so với năm 2025.

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội
Cán bộ ngành Bảo hiểm xã hội tuyên truyền về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho tiểu thương tại tỉnh Bắc Ninh. Ảnh: BHXHVN

Bên cạnh việc mở rộng diện bao phủ BHXH, BHYT, BHTN, công tác thu đạt nhiều kết quả khả quan. Tổng số thu BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến hết tháng 4/2026 đạt 211,3 nghìn tỷ đồng, bằng 31% kế hoạch BHXH Việt Nam giao. Trong đó, số thu BHXH đạt 148,3 nghìn tỷ đồng; thu BHTN và bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp đạt 12,8 nghìn tỷ đồng; thu BHYT đạt 50,1 nghìn tỷ đồng.

Đặc biệt, tỷ lệ chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT chỉ chiếm 2,76% số phải thu.

Cùng với công tác thu và phát triển người tham gia, trong lĩnh vực thực hiện chính sách, BHXH Việt Nam tiếp tục chỉ đạo toàn hệ thống giải quyết đầy đủ, kịp thời quyền lợi cho người tham gia, người thụ hưởng. Lũy kế đến hết tháng 4/2026, toàn hệ thống đã giải quyết cho 25.290 người hưởng mới chế độ BHXH hằng tháng, gần 275.000 người hưởng BHXH một lần, hơn 2,47 triệu lượt người hưởng chế độ ốm đau, trên 446.000 lượt người hưởng chế độ thai sản, gần 97.000 lượt người hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

Thực hiện chính sách BHTN, toàn hệ thống BHXH Việt Nam đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho gần 170.000 người; hỗ trợ học nghề cho hơn 3.500 người lao động. Số lượt khám chữa bệnh BHYT lũy kế đạt trên 61,1 triệu lượt người. Tổng chi BHXH đạt 113,1 nghìn tỷ đồng; chi BHTN đạt 5,7 nghìn tỷ đồng; chi BHYT đạt gần 54.000 tỷ đồng.

Trong công tác cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, BHXH Việt Nam tiếp tục tập trung rà soát, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, triển khai hiệu quả các nhiệm vụ theo Đề án 06 của Chính phủ.

Đến nay, toàn hệ thống đã xác thực hơn 100,2 triệu thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu do BHXH Việt Nam quản lý; 100% cơ sở khám chữa bệnh BHYT trên cả nước triển khai khám chữa bệnh bằng căn cước công dân gắn chip; xử lý hơn 2,7 triệu hồ sơ liên thông phục vụ cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi, giải quyết mai táng phí, tử tuất…/.

Hà My

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (27/5): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY neo quanh 99 điểm khi đàm phán Mỹ - Iran gặp trở ngại

Tỷ giá USD hôm nay (27/5): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY neo quanh 99 điểm khi đàm phán Mỹ - Iran gặp trở ngại

(TBTCO) - Sáng ngày 27/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.137 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước. Chỉ số DXY duy trì quanh 99,07 điểm, trong bối cảnh đàm phán hòa bình Mỹ - Iran gặp trở ngại, thị trường gia tăng kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD/ounce, lùi về quanh ngưỡng 4.508 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Riêng vàng nhẫn, DOJI và PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 157,5 - 160,5 triệu đồng/lượng.
F88 sắp tăng vốn điều lệ gấp đôi, vượt 2.200 tỷ đồng, với đợt phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 1:1

F88 sắp tăng vốn điều lệ gấp đôi, vượt 2.200 tỷ đồng, với đợt phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 1:1

(TBTCO) - F88 vừa chốt ngày 4/6 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông nhận cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 1:1, dự kiến tăng gấp đôi vốn điều lệ, lên hơn 2.202 tỷ đồng. Đây là đợt đầu tiên trong kế hoạch tăng vốn mạnh năm 2026 của F88, trong bối cảnh dư nợ cho vay khách hàng đạt gần 7.900 tỷ đồng và kết quả kinh doanh quý I/2026 tăng trưởng tích cực.
VietABank sắp phát hành cổ phiếu tỷ lệ 15% đợt 1, khởi động kế hoạch tăng vốn mạnh

VietABank sắp phát hành cổ phiếu tỷ lệ 15% đợt 1, khởi động kế hoạch tăng vốn mạnh

(TBTCO) - VietABank dự kiến phát hành hơn 122 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 15% nhằm tăng vốn điều lệ lên gần 9.388 tỷ đồng. Đợt phát hành dự kiến triển khai trong quý II - III/2026. Đây là đợt tăng vốn đầu tiên trong kế hoạch nâng vốn điều lệ thêm khoảng 55%, cao nhất lịch sử hoạt động của ngân hàng này.
MIC 360: Đột phá giải pháp bảo hiểm “quốc dân”, bảo vệ toàn diện hộ kinh doanh và gia đình Việt

MIC 360: Đột phá giải pháp bảo hiểm “quốc dân”, bảo vệ toàn diện hộ kinh doanh và gia đình Việt

(TBTCO) - Trong bối cảnh rủi ro thiên tai và biến cố sức khỏe ngày càng phức tạp, Bảo hiểm Quân đội (MIC) chính thức ra mắt bộ sản phẩm MIC 360. Với mức phí chỉ từ 100.000 đồng/năm cùng quy trình bồi thường online “không hóa đơn”, sản phẩm được kỳ vọng sẽ thay đổi định kiến về bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.
Sun Life Việt Nam ra mắt Bảo hiểm hưu trí Sun Life, giúp doanh nghiệp kiến tạo phúc lợi dài hạn trong cuộc đua giữ chân nhân tài

Sun Life Việt Nam ra mắt Bảo hiểm hưu trí Sun Life, giúp doanh nghiệp kiến tạo phúc lợi dài hạn trong cuộc đua giữ chân nhân tài

(TBTCO) - Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc cung cấp các giải pháp hưu trí trên thị trường, Sun Life Việt Nam tiếp tục cho ra mắt sản phẩm Bảo hiểm hưu trí Sun Life - giải pháp phúc lợi hưu trí mới với nhiều quyền lợi được cải tiến nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng chính sách phúc lợi dài hạn của doanh nghiệp. Sản phẩm còn hỗ trợ người lao động chủ động bảo vệ rủi ro trong thời gian làm việc, đồng thời tích lũy tài chính vững vàng cho giai đoạn nghỉ hưu.
Hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm

Hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm

(TBTCO) - Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026, với mục tiêu hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm, góp phần nâng cao đời sống của người dân, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển.
Rox Living “đảo chiều” giao dịch tại MSB, dự chi nghìn tỷ đồng gom thêm 100 triệu cổ phiếu

Rox Living “đảo chiều” giao dịch tại MSB, dự chi nghìn tỷ đồng gom thêm 100 triệu cổ phiếu

(TBTCO) - Công ty cổ phần Rox Living không bán ra cổ phiếu MSB nào trong hơn 31,15 triệu cổ phiếu đã đăng ký trước đó, đồng thời tiếp tục đăng ký mua thêm 100 triệu cổ phiếu MSB nhằm nâng tỷ lệ sở hữu lên hơn 4,2% vốn điều lệ tại Ngân hàng MSB. Hiện MSB có nhiều cổ đông tổ chức lớn nắm giữ từ 2 - 6% vốn điều lệ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
Kim TT/AVPL 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,750 ▼100K 16,050 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 14,800 ▼50K 15,000 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 14,750 ▼50K 14,950 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,500 ▼100K 15,900 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,450 ▼100K 15,850 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,380 ▼100K 15,830 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 157,500 ▼1000K 160,500 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 15,770 ▼80K 16,070 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,750 ▼100K 16,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,750 ▼100K 16,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,750 ▼100K 16,050 ▼100K
NL 99.90 14,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,500
Trang sức 99.9 15,240 ▼100K 15,940 ▼100K
Trang sức 99.99 15,250 ▼100K 15,950 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,577 ▼8K 16,072 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,577 ▼8K 16,073 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 ▲1414K 1,602 ▲1441K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 ▲1414K 1,603 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,552 ▲1396K 1,587 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 150,629 ▼792K 157,129 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,287 ▼600K 119,187 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,177 ▼544K 108,077 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,067 ▼488K 96,967 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 83,781 ▼467K 92,681 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,435 ▼333K 66,335 ▼333K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,577 ▼8K 1,607 ▼8K
Cập nhật: 27/05/2026 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18318 18594 19177
CAD 18537 18814 19431
CHF 32894 33279 33928
CNY 0 3844 3936
EUR 30033 30306 31331
GBP 34628 35020 35962
HKD 0 3230 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15167 15757
SGD 20088 20370 20896
THB 723 787 841
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26157 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,153 26,153 26,393
USD(1-2-5) 25,107 - -
USD(10-20) 25,107 - -
EUR 30,216 30,240 31,514
JPY 161.35 161.64 170.49
GBP 34,898 34,992 36,007
AUD 18,605 18,672 19,270
CAD 18,770 18,830 19,419
CHF 33,225 33,328 34,126
SGD 20,260 20,323 21,009
CNY - 3,817 3,942
HKD 3,303 3,313 3,433
KRW 16.19 16.88 18.27
THB 772.83 782.38 833.14
NZD 15,107 15,247 15,613
SEK - 2,793 2,876
DKK - 4,044 4,164
NOK - 2,802 2,886
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,221.32 - 6,994.33
TWD 759.77 - 914.87
SAR - 6,919.11 7,248.34
KWD - 83,803 88,684
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,105 30,226 31,405
GBP 34,832 34,972 35,980
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 32,982 33,114 34,046
JPY 161.57 162.22 169.52
AUD 18,558 18,633 19,224
SGD 20,286 20,367 20,949
THB 788 791 826
CAD 18,742 18,817 19,385
NZD 15,163 15,695
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26393
AUD 18499 18599 19525
CAD 18714 18814 19827
CHF 33125 33155 34729
CNY 3822.5 3847.5 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30188 30218 31943
GBP 34913 34963 36721
HKD 0 3355 0
JPY 161.83 162.33 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15178 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20238 20368 21094
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15770000 15770000 16070000
SBJ 14000000 14000000 16070000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,393
USD20 26,160 26,210 26,393
USD1 23,881 26,210 26,393
AUD 18,597 18,697 19,814
EUR 30,340 30,340 31,769
CAD 18,665 18,765 20,085
SGD 20,320 20,470 21,044
JPY 162.36 163.86 168.49
GBP 34,822 35,172 36,059
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,730 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/05/2026 13:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80