Chỉ số tài chính ổn định và vượt trội, TPBank trở thành Ngân hàng vững mạnh hàng đầu Việt Nam

(TBTCO) - CASA thuộc nhóm dẫn đầu thị trường, tín dụng mở rộng nhờ ứng dụng công nghệ đã tiếp đà lợi nhuận tăng trưởng của TPBank qua nhiều năm. Ngân hàng còn được đánh giá cao nhờ tỷ lệ chi phí trên thu nhập tiếp tục được tối ưu, thu nhập ngoài lãi đóng góp ngày càng lớn. Với áp lực tăng trưởng của thị trường, TPBank vẫn duy trì vững chắc cả năng lực vốn và thanh khoản, tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững.
aa
TPBank được vinh danh chuyển đổi số xuất sắc, ghi dấu nỗ lực bền bỉ trên hành trình chuyển đổi số TPBank kích hoạt “lá chắn số” chống lừa đảo tài khoản ngân hàng

Tăng trưởng bền bỉ giữa thách thức

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu vẫn còn nhiều bất ổn, TPBank giữ vững phong độ với kết quả kinh doanh ấn tượng trong 9 tháng năm 2025. Tổng tài sản của ngân hàng đã vượt mốc 450.000 tỷ đồng – hoàn thành kế hoạch năm chỉ sau ba quý. Dư nợ tín dụng tăng trưởng ấn tượng hơn 22% so với cùng kỳ, cho thấy khả năng mở rộng kinh doanh một cách vững chắc. Cùng với đó, TPBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 6.050 tỷ đồng, tăng 11% so với cùng kỳ năm trước.

Không chỉ đạt kết quả cao về quy mô và lợi nhuận, cơ cấu thu nhập của TPBank cũng chuyển dịch theo hướng lành mạnh và bền vững hơn. Thu nhập từ dịch vụ chiếm 21% trong tổng thu nhập hoạt động – mức tăng trưởng đáng kể hơn 19% so với cùng kỳ, khẳng định định hướng đúng đắn trong việc đa dạng hóa nguồn thu ngoài tín dụng.

Chỉ số tài chính ổn định và vượt trội, TPBank trở thành Ngân hàng vững mạnh hàng đầu Việt Nam

Đón đầu chuẩn quản trị rủi ro quốc tế, kiến tạo nền tảng vững vàng

Đi cùng tăng trưởng hiệu quả là một nền tảng quản trị rủi ro chặt chẽ. TPBank hiện duy trì tỷ lệ an toàn vốn (CAR) ở mức 14,29% – cao gần gấp đôi so với quy định tối thiểu của NHNN (8%), cho thấy ngân hàng sở hữu “bộ đệm vốn” vững chắc để ứng phó trước các biến động thị trường. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới 2%, thuộc nhóm thấp nhất ngành, khẳng định chất lượng tín dụng ổn định và khả năng giám sát rủi ro hiệu quả.

Đặc biệt, TPBank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam tuân thủ sớm quy định về an toàn vốn theo Thông tư 14/2025, áp dụng các chuẩn mực Basel III theo phương pháp tiêu chuẩn (SA), và đang triển khai lộ trình hướng đến phương pháp nâng cao (IRB). Điều này không chỉ thể hiện năng lực vận hành tiên tiến mà còn minh chứng cho cam kết của TPBank trong việc theo đuổi các chuẩn mực quốc tế, hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đáp ứng toàn diện Basel III vào năm 2027.

Chỉ số tài chính ổn định và vượt trội, TPBank trở thành Ngân hàng vững mạnh hàng đầu Việt Nam

“Tiện ích đỉnh. Sống đỉnh” - TPBank ghi dấu trong cộng đồng người trẻ

Trong suốt hành trình phát triển, TPBank luôn đặt trọng tâm vào đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ để nâng cao trải nghiệm người dùng. Từ ứng dụng TPBank Mobile, LiveBank 24/7 cho tới nền tảng TPBank Biz dành cho doanh nghiệp, hệ sinh thái số của TPBank không ngừng được mở rộng và tối ưu. TPBank vinh dự nhận giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam (VDA) hai năm liên tiếp, khẳng định vị trí tiên phong trong hành trình hiện đại hóa ngành ngân hàng.

Đặc biệt, chiến dịch truyền thông “Em Xinh Say Hi” đã tạo nên cú hích mạnh mẽ trong việc lan tỏa thương hiệu ngân hàng số đến cộng đồng, đặc biệt là giới trẻ. Chỉ trong thời gian ngắn phát sóng chương trình âm nhạc thực tế “Em Xinh Say Hi”, lượng tải App TPBank tăng hơn 200%, có ngày vượt 120.000 lượt. Số thẻ tín dụng mở mới qua app tăng gấp 3 lần. Gần 1 tỷ lượt xem quảng cáo thương hiệu được ghi nhận, đưa thông điệp “App TPBank - Tiện ích đỉnh. Sống đỉnh” trở nên gần gũi với người dùng.

Chỉ số tài chính ổn định và vượt trội, TPBank trở thành Ngân hàng vững mạnh hàng đầu Việt Nam

Chỉ số tài chính khẳng định vị thế Ngân hàng Vững mạnh hàng đầu Việt Nam

Bên cạnh việc tối ưu hiệu quả kinh doanh, TPBank không ngừng củng cố nội lực cho giai đoạn phát triển dài hạn. Tháng 10/2025, ngân hàng tiếp tục tăng vốn điều lệ thêm 1.320 tỷ đồng, nâng tổng vốn lên hơn 27.740 tỷ đồng. Đồng thời, TPBank cũng nâng tỷ lệ sở hữu tại Công ty Chứng khoán Tiên Phong (TPS) lên 51%, hiện thực hóa chiến lược mở rộng hệ sinh thái tài chính đa năng.Cam kết phát triển bền vững của TPBank còn được thể hiện qua việc ngân hàng nhiều năm liền nằm trong Top 20 ngân hàng nộp thuế lớn nhất Việt Nam. Riêng năm 2024, TPBank đóng góp hơn 2.314 tỷ đồng vào ngân sách Nhà nước - xếp thứ 9 trong nhóm ngân hàng tư nhân, thể hiện rõ hiệu quả hoạt động và trách nhiệm xã hội nhất quán qua từng chặng đường phát triển.

Việc được TAB vinh danh “Ngân hàng Vững mạnh hàng đầu Việt Nam năm 2025” không chỉ là dấu mốc ghi nhận năng lực nội tại vượt trội mà còn khẳng định niềm tin của thị trường và khách hàng dành cho TPBank. Trong bảng xếp hạng 1.000 ngân hàng vững mạnh toàn cầu do TAB Global công bố, TPBank là đại diện tiêu biểu đến từ Việt Nam, sánh vai cùng các tổ chức tài chính hàng đầu thế giới.

Chỉ số tài chính ổn định và vượt trội, TPBank trở thành Ngân hàng vững mạnh hàng đầu Việt Nam

Đại diện TAB nhận định danh hiệu “Ngân hàng Vững mạnh hàng đầu Việt Nam” năm 2025 dành cho TPBank phản ánh kết quả tài chính vượt trội của ngân hàng, được thúc đẩy bởi các sáng kiến đổi mới số, giải pháp lấy khách hàng làm trung tâm, cùng các quan hệ đối tác chiến lược mang lại cả nguồn lực tài chính lẫn năng lực vận hành. Tăng trưởng bảng cân đối kế toán, hiệu quả sinh lời cùng năng lực vốn và thanh khoản vững vàng chính là những nền tảng giúp TPBank được vinh danh.

Với TPBank, đây là sự ghi nhận quý giá cho nỗ lực đổi mới và phát triển không ngừng. “Chúng tôi tự hào khi TPBank trở thành Ngân hàng Vững mạnh hàng đầu Việt Nam. Danh hiệu này không chỉ là minh chứng cho năng lực tài chính, mà còn tiếp thêm động lực để TPBank kiên định với tầm nhìn dài hạn: Xây dựng một ngân hàng số dẫn đầu, phát triển bền vững và mang lại giá trị thật cho khách hàng, cổ đông và cộng đồng”, Tổng Giám đốc Nguyễn Hưng chia sẻ.

Với nền tảng tài chính vững vàng, quản trị rủi ro tiên tiến, sức mạnh công nghệ vượt trội và tầm nhìn chiến lược rõ ràng, TPBank đang mạnh mẽ khẳng định vị thế tiên phong, xứng đáng với niềm tin của hàng triệu khách hàng và danh hiệu Ngân hàng Vững mạnh hàng đầu Việt Nam./.

Hải Băng

Đọc thêm

Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

Ngân hàng Phương Đông khẳng định không liên quan đến tiền điện tử OCB

(TBTCO) - Ngân hàng Phương Đông (OCB) khẳng định, không phát hành, tham gia hay liên kết với bất kỳ dự án tiền điện tử, tiền ảo, token hay blockchain nào mang tên “OCB token”.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng thương mại; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

Dòng vốn qua VDB đóng góp quan trọng vào chiến lược phát triển của đất nước

(TBTCO) - Qua 20 năm hoạt động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã có nhiều đóng góp quan trọng đối với việc huy động nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng có quy mô lớn, trọng điểm có ý nghĩa chiến lược của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng, qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước

Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc Nhà nước

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư số 08/2026/TT-NHNN, cho phép các ngân hàng được tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào công thức xác định tỷ lệ LDR. Động thái này được đánh giá sẽ hỗ trợ đáng kể thanh khoản và dư địa tăng trưởng tín dụng, đặc biệt với nhóm ngân hàng "big 4".
Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 20 năm kiến tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội đất nước

(TBTCO) - “Mỗi giai đoạn hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đều mang dấu ấn riêng, phản ánh những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện sứ mệnh đồng hành cùng đất nước” - đó là chia sẻ của Tổng Giám đốc VDB Đào Quang Trường với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư về chặng đường 20 năm hình thành và phát triển.
VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

VDB và hành trình làm “đòn bẩy” cho các dự án trọng điểm quốc gia

(TBTCO) - Trong suốt 20 năm qua, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đã phát huy hiệu quả vai trò là công cụ điều tiết và dẫn dắt dòng vốn đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, góp phần tạo lập nguồn lực cho nền kinh tế và thúc đẩy phát triển thị trường vốn, đặc biệt là thị trường vốn trung và dài hạn.
Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

Doanh nghiệp bảo hiểm tìm động lực tăng trưởng mới

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tiếp đà tăng tích cực 9,88%, với doanh thu phí gốc ước đạt 16.140 tỷ đồng hai tháng đầu năm và ghi nhận nhiều biến động đáng chú ý về tốc độ tăng trưởng, cũng như cục diện thị phần giữa các doanh nghiệp. Hiện nhiều doanh nghiệp đang chuyển dịch cơ cấu nghiệp vụ, tìm động lực tăng trưởng mới trong bảo hiểm kỹ thuật, dự án.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,050 16,350
Kim TT/AVPL 16,050 16,350
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 16,350
Nguyên Liệu 99.99 14,900 15,100
Nguyên Liệu 99.9 14,850 15,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,500 163,500
Hà Nội - PNJ 160,500 163,500
Đà Nẵng - PNJ 160,500 163,500
Miền Tây - PNJ 160,500 163,500
Tây Nguyên - PNJ 160,500 163,500
Đông Nam Bộ - PNJ 160,500 163,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,050 16,350
Miếng SJC Nghệ An 16,050 16,350
Miếng SJC Thái Bình 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,800
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,850
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,605 16,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,605 16,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,605 1,635
Cập nhật: 17/05/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18301 18577 19164
CAD 18631 18909 19526
CHF 32817 33202 33870
CNY 0 3828 3922
EUR 30000 30273 31307
GBP 34301 34692 35644
HKD 0 3234 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15075 15660
SGD 20029 20311 20846
THB 721 785 838
USD (1,2) 26085 0 0
USD (5,10,20) 26127 0 0
USD (50,100) 26155 26175 26387
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,387
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,226 30,250 31,536
JPY 162.13 162.42 171.38
GBP 34,641 34,735 35,763
AUD 18,582 18,649 19,254
CAD 18,864 18,925 19,525
CHF 33,206 33,309 34,128
SGD 20,231 20,294 20,992
CNY - 3,810 3,936
HKD 3,306 3,316 3,438
KRW 16.23 16.93 18.32
THB 773.31 782.86 833.96
NZD 15,150 15,291 15,666
SEK - 2,756 2,839
DKK - 4,045 4,166
NOK - 2,788 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,251.56 - 7,023.92
TWD 755.84 - 911.05
SAR - 6,921.22 7,253.27
KWD - 83,938 88,860
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,127 26,147 26,387
EUR 30,132 30,253 31,433
GBP 34,618 34,757 35,761
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,980 33,112 34,046
JPY 162.31 162.96 170.32
AUD 18,625 18,700 19,292
SGD 20,269 20,350 20,932
THB 791 794 829
CAD 18,826 18,902 19,474
NZD 15,270 15,803
KRW 16.85 18.49
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26207 26207 26387
AUD 18486 18586 19514
CAD 18814 18914 19929
CHF 33126 33156 34735
CNY 3809.5 3834.5 3969.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30198 30228 31954
GBP 34689 34739 36497
HKD 0 3355 0
JPY 162.76 163.26 173.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15204 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20208 20338 21066
THB 0 752 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16400000
SBJ 14000000 14000000 16400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,181 26,231 26,387
USD20 26,181 26,231 26,387
USD1 23,875 26,231 26,387
AUD 18,520 18,620 19,725
EUR 30,333 30,333 31,742
CAD 18,756 18,856 20,162
SGD 20,279 20,429 20,989
JPY 163.22 164.72 169.26
GBP 34,542 34,892 35,748
XAU 16,098,000 0 16,402,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/05/2026 19:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80