Đại hội đồng cổ đông TPBank: Hướng tới 600.000 tỷ đồng tổng tài sản, tiết lộ "la bàn" định hướng hoạt động

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Năm 2026, TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 10.300 tỷ đồng, tăng 12%; tổng tài sản hướng mốc 600.000 tỷ đồng. Ngân hàng đồng thời mở rộng hệ sinh thái khi dự kiến thành lập công ty bảo hiểm phi nhân thọ, đa dạng hóa nguồn thu. Lãnh đạo TPBank cũng chỉ rõ "la bàn" định hướng của ngân hàng để vượt biến động thị trường, trong bối cảnh quy mô tăng mạnh.
aa
Đại hội đồng cổ đông TPBank: Đưa lợi nhuận vượt đỉnh đạt 9.000 tỷ đồng, chia cổ tức 15% Ngân hàng số biến “mỏ kim cương” thô thành dữ liệu đầy giá trị
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

Tăng trưởng gắn kiểm soát rủi ro, chia cổ tức 20% bằng tiền và cổ phiếu

Ngày 22/4, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank - mã Ck: TPB) tổ chức Đại hội đồng cổ đông. Đại hội ghi nhận 106 cổ đông và người được ủy quyền tham dự, đại diện hơn 1,97 tỷ cổ phần, tương ứng 71,18% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Đại hội đồng cổ đông TPBank
Ngân hàng TPBank tổ chức Đại hội đồng cổ đông.

Đại hội tập trung thảo luận báo cáo hoạt động năm 2025 và định hướng chiến lược năm 2026, phương án chi trả cổ tức bằng tiền và kế hoạch tăng vốn điều lệ. Ngân hàng cũng xin ý kiến cổ đông về việc thành lập ngân hàng con 100% vốn nhằm hiện diện tại Trung tâm Tài chính quốc tế Việt Nam (VIFC), cùng chủ trương thành lập công ty con trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ để mở rộng hệ sinh thái. Bên cạnh đó, đại hội xem xét các nội dung về miễn nhiệm, bổ sung thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2023 - 2028.

Năm 2026, TPBank kiên định định hướng tăng trưởng gắn với kiểm soát rủi ro, nâng cao chất lượng tài sản và hiệu quả hoạt động. Theo đó, ngân hàng dự kiến tăng trưởng dư nợ cho vay và chứng khoán nợ do tổ chức kinh tế trong nước phát hành 15%, đưa tổng dư nợ lên khoảng 360.000 tỷ đồng. Chỉ tiêu chính thức thực hiện theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từng thời kỳ. Còn huy động vốn tăng 16%, với tổng tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá đạt 391.000 tỷ đồng.

Chất lượng tài sản tiếp tục được kiểm soát chặt, với tỷ lệ nợ xấu mục tiêu dưới 2,5%, trong khi thực tế năm 2025 (theo báo cáo tài chính kiểm toán) ở mức 0,96%.

Đại hội đồng cổ đông TPBank: Hướng tới 600.000 tỷ đồng tổng tài sản, tiết lộ
Nguồn: TPBank.

TPBank trình phương án chia cổ tức tổng tỷ lệ 20%, gồm 5% bằng tiền mặt và 15% bằng cổ phiếu. Thông qua việc phát hành cổ phiếu trả cổ tức, vốn điều lệ dự kiến tăng từ 27.740 tỷ đồng lên 32.901 tỷ đồng.

Đưa lãi trước thuế vượt 10.000 tỷ đồng

Năm 2026, TPBank đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2026 đạt 10.300 tỷ đồng, tăng 12%. Đồng thời, tổng tài sản hợp nhất hướng tới mốc 600.000 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 19%.

Phương án chia cổ tức này không chỉ đảm bảo hài hòa lợi ích cổ đông mà còn góp phần củng cố nền tảng vốn, nâng cao hệ số an toàn và tạo dư địa cho tăng trưởng. Đây là cơ sở để TPBank tiếp tục đẩy mạnh đầu tư công nghệ, mở rộng tín dụng có chọn lọc và phát triển các lĩnh vực kinh doanh mới trong giai đoạn tới.

Tại đại hội, lãnh đạo TPBank cũng trình bày tờ trình về chủ trương thành lập/mua lại công ty con hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ (tạm gọi là TPBank Insurance). Giá trị đầu tư của TPBank tối thiểu 400 tỷ đồng, tỷ lệ sở hữu dự kiến của TPBank tại công ty con trên 50% và tối đa 100% vốn điều lệ.

Đáng chú ý, TPBank cũng thông qua chủ trương thành lập ngân hàng con 100% tại Trung tâm Tài chính Quốc tế Việt Nam ở TP. Hồ Chí Minh (VIFC-HCMC) với vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng.

Lãi quý I/2026 hơn 2.300 tỷ đồng, đẩy mạnh đa dạng nguồn thu

Tại ĐHĐCĐ TPBank, cổ đông tập trung vào các vấn đề cốt lõi liên quan đến động lực tăng trưởng và chiến lược dài hạn.

Theo đó, cổ đông đề nghị lãnh đạo TPBank làm rõ động lực tăng trưởng mạnh của thu nhập từ phí và dịch vụ trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng năm nay bị hạn chế. Bên cạnh đó, cổ đông quan tâm cách ngân hàng duy trì tỷ suất sinh lời khi quy mô tài sản vượt 500.000 tỷ đồng. Một nội dung khác là “kim chỉ nam” quản trị giúp TPBank ổn định trong giai đoạn biến động. Ngoài ra, cổ đông cũng đặt câu hỏi về rủi ro và những điểm cần lưu ý trong quá trình số hóa, đặc biệt khi TPBank là một trong những ngân hàng đi đầu về chuyển đổi số...

Đại hội đồng cổ đông TPBank: Hướng tới 600.000 tỷ đồng tổng tài sản, tiết lộ
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Trả lời cổ đông về giai đoạn thị trường và nền kinh tế gặp nhiều biến động, Chủ tịch TPBank Đỗ Minh Phú ví von khi đi vào vùng biển bão tố, xuyên qua rừng sâu hay leo lên đỉnh núi, một thứ không thể thiếu, đó là “la bàn”.

Chủ tịch TPBank Đỗ Minh Phú cho rằng, ngoài “la bàn” ra, kim chỉ nam trong mọi hoạt động của TPBank là kỷ luật quản trị. Nếu con tàu muốn xuyên qua bão tố, vượt trùng dương, đương nhiên phải có đội ngũ chỉ huy con tàu, chính là Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban kiểm soát, những cán bộ tâm huyết, kiên định và luôn vì mục tiêu của ngân hàng, chứ không phải mục tiêu cá nhân.

Với TPBank, “la bàn” đó là kỷ luật trong quản trị. Thứ nhất, kỷ luật quản trị về nguồn lực. Nguồn lực ở đây có nhân lực (đội ngũ nhân sự), vật lực (tài sản đang có), tài lực (nguồn vốn).

Thứ hai, quản trị về tài nguyên, đó chính là room tín dụng Ngân hàng Nhà nước cấp, song room hạn hẹp.

“Chúng ta phải quản trị rất tốt để khai thác có hiệu quả, room tín dụng vào đúng những ngành nghề, những hướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước yêu cầu” - ông Phú nhấn mạnh.

TPBank đi đầu trong lĩnh vực chuyển đổi số, dữ liệu là nguồn tài nguyên. Nguồn dữ liệu phải “đúng - đủ - sạch - sống”, chia sẻ và kiểm soát được, đây là nguồn tài nguyên phải quản trị.

Thứ ba, quản trị rủi ro đặc biệt trong thời kỳ nhiễu động, rủi ro cần kiểm soát chặt chẽ.

Trước quy mô, tổng tài sản của ngân hàng ngày càng lớn, ông Nguyễn Hưng - Tổng Giám đốc TPBank nêu rõ, mức 500 - 600 nghìn tỷ đồng là quy mô rất lớn, đòi hỏi việc quản trị điều hành phải chuyên nghiệp hơn, rõ ràng. Trong những năm qua, ngân hàng cố gắng xây dựng bộ máy để cơ cấu hoạt động, cùng các quy trình, thể chế, các quy định của cơ quan quản lý nhà nước càng ngày càng chặt chẽ hơn.

Để đảm bảo danh mục tài sản sinh lời, lãnh đạo TPBank nêu rõ, ngân hàng không chỉ dựa vào tín dụng, nhất là trong bối cảnh chi phí vốn tăng, nhưng lãi suất cho vay lại giảm xuống. Do đó, một trong những động lực là thu ngoài lãi. Thứ hai, phải có được mức giá vốn bình quân hợp lý và thấp, thông qua việc nâng cao tỷ lệ CASA (tiền gửi không kỳ hạn).

Kết hợp với CASA, thu nhập lãi thuần, các hoạt động phí dịch vụ và thu ngoài lãi khác; đồng thời, việc quản trị danh mục tín dụng theo hướng rủi ro thấp, kiểm soát nợ xấu cũng góp phần giảm chi phí dự phòng. Bên cạnh đó, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ giúp nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm chi phí, đảm bảo lợi nhuận của ngân hàng.

Thông tin từ đại hội cũng cho thấy, TPBank khởi đầu tích cực năm 2026, hướng tới tăng trưởng bền vững. Theo đó, quý I/2026, TPBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế hơn 2.310 tỷ đồng, tăng 9,5%; tổng tài sản vượt 519.000 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu kiểm soát dưới 1,5%, tiếp tục đảm bảo an toàn hệ thống.

Đại hội đồng cổ đông năm 2026 đã thông qua nhiều nội dung quan trọng nhằm củng cố nền tảng tài chính và năng lực quản trị. Về nhân sự, TPBank bầu bổ sung bà Đỗ Quỳnh Anh - Thành viên Hội đồng quản trị và bà Nguyễn Thị Hương Trang - Thành viên Hội đồng quản trị độc lập nhiệm kỳ 2023 - 2028, góp phần nâng cao tính đa dạng và độc lập trong quản trị./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Đại hội đồng cổ đông MSB: Đặt kế hoạch lãi kỷ lục 8.000 tỷ đồng, bước đi chiến lược  thành tập đoàn tài chính

Đại hội đồng cổ đông MSB: Đặt kế hoạch lãi kỷ lục 8.000 tỷ đồng, bước đi chiến lược thành tập đoàn tài chính

(TBTCO) - Năm 2026, MSB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 8.000 tỷ đồng, cao nhất từ trước đến nay; đồng thời, lên kế hoạch tăng trưởng tín dụng 18% và phát hành cổ phiếu 20% nâng vốn điều lệ lên 37.440 tỷ đồng. Lãnh đạo MSB nhấn mạnh chiến lược trở thành tập đoàn tài chính, chuyển đổi mô hình TNEX Finance và mở rộng sang chứng khoán, quản lý quỹ, khai thác tệp "tài nguyên quý" 8 triệu khách hàng cá nhân, cùng doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 24/4: Giá vàng trong nước neo ở ngưỡng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/4: Giá vàng trong nước neo ở ngưỡng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 24/4 ghi nhận diễn biến ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, mặt bằng giao dịch duy trì quanh vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Thêm lựa chọn linh hoạt cho kế hoạch tài chính cá nhân với Chubb - Tự Do An Phát

Thêm lựa chọn linh hoạt cho kế hoạch tài chính cá nhân với Chubb - Tự Do An Phát

(TBTCO) - Nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ và tích lũy tài chính ngày càng đa dạng của người dân Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) vừa ra mắt sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị Chubb - Tự Do An Phát.
Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026: SeABank chốt trả cổ tức 20,5%, tăng vốn lên 34.688 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026: SeABank chốt trả cổ tức 20,5%, tăng vốn lên 34.688 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngày 22/04/2026, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2026. Đại hội đã thông qua nhiều nội dung quan trọng liên quan đến kết quả hoạt động năm 2025 và kế hoạch kinh doanh năm 2026, với trọng tâm mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 7.068 tỷ đồng, bầu bổ sung thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2023 – 2028, tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
FE CREDIT thăng hạng tín nhiệm lên Ba3 từ Moody’s, triển vọng ổn định

FE CREDIT thăng hạng tín nhiệm lên Ba3 từ Moody’s, triển vọng ổn định

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Ratings (Moody’s) mới đây đã công bố nâng xếp hạng tín nhiệm Ba3, cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE CREDIT).
Lợi nhuận quý I/2026 của OCB đạt 1.224 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ

Lợi nhuận quý I/2026 của OCB đạt 1.224 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phương Đông (mã ck: OCB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2026 với những chuyển biến tích cực. Không chỉ ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô và hiệu quả vận hành, cấu trúc thu nhập cũng cho thấy ngân hàng đang bước vào một chu kỳ phục hồi mang tính nền tảng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 23/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức phổ biến 700.000 - 800.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi sâu về vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (23/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, DXY hồi nhẹ khi kỳ vọng cắt giảm lãi suất tiếp tục lùi xa

Tỷ giá USD hôm nay (23/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, DXY hồi nhẹ khi kỳ vọng cắt giảm lãi suất tiếp tục lùi xa

(TBTCO) - Sáng ngày 23/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ lên 25.103 VND/USD, USD tự do ổn định quanh 26.600 - 26.650 đồng, trong khi DXY hiện ở 98,57 điểm, cho thấy tín hiệu phục hồi sau nhịp giảm. Áp lực lạm phát toàn cầu vẫn hiện hữu khi giá năng lượng tăng mạnh tại Mỹ và lan rộng sang các nền kinh tế lớn, khiến kỳ vọng Fed duy trì lãi suất cao lâu hơn tiếp tục được củng cố.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,550 ▼120K 16,800 ▼120K
Kim TT/AVPL 16,550 ▼120K 16,800 ▼120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,500 ▼120K 16,800 ▼120K
Nguyên Liệu 99.99 15,460 ▼70K 15,660 ▼70K
Nguyên Liệu 99.9 15,410 ▼70K 15,610 ▼70K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,260 ▼10K 16,660 ▼10K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,210 ▼10K 16,610 ▼10K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,140 ▼10K 16,590 ▼10K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,000 ▼1000K 168,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 165,000 ▼1000K 168,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 165,000 ▼1000K 168,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 165,000 ▼1000K 168,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 165,000 ▼1000K 168,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,000 ▼1000K 168,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,620 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,570 ▼50K 16,870 ▼50K
NL 99.90 15,400 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450 ▼50K
Trang sức 99.9 16,060 ▼50K 16,760 ▼50K
Trang sức 99.99 16,070 ▼50K 16,770 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,655 ▲1655K 16,802 ▲16802K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,655 ▲1655K 16,803 ▲16803K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 165 ▲165K 1,675 ▲1675K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 165 ▲165K 1,676 ▲1676K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 163 ▲163K 166 ▲166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,856 ▲157856K 164,356 ▲164356K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,762 ▲115762K 124,662 ▲124662K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,141 ▲104141K 113,041 ▲113041K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,252 ▲9252K 10,142 ▲10142K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,038 ▲88038K 96,938 ▲96938K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,479 ▲60479K 69,379 ▲69379K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,655 ▲1655K 168 ▲168K
Cập nhật: 24/04/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18257 18532 19113
CAD 18721 18999 19613
CHF 32840 33225 33865
CNY 0 3815 3907
EUR 30170 30444 31471
GBP 34727 35120 36046
HKD 0 3233 3435
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15124 15712
SGD 20080 20363 20890
THB 728 791 845
USD (1,2) 26093 0 0
USD (5,10,20) 26135 0 0
USD (50,100) 26163 26183 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,326 30,350 31,616
JPY 160.92 161.21 169.94
GBP 34,927 35,022 36,021
AUD 18,473 18,540 19,130
CAD 18,909 18,970 19,555
CHF 33,138 33,241 34,016
SGD 20,235 20,298 20,977
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.39 17.09 18.5
THB 775.36 784.94 836.32
NZD 15,112 15,252 15,610
SEK - 2,804 2,886
DKK - 4,058 4,177
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,222.5 - 6,984.19
TWD 756.54 - 911.21
SAR - 6,923.57 7,250.83
KWD - 83,846 88,696
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26226 26226 26368
AUD 18443 18543 19469
CAD 18902 19002 20013
CHF 33092 33122 34705
CNY 3795.3 3820.3 3955.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 35033 35083 36841
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15233 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21102
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,148 26,138 26,368
USD20 26,148 26,138 26,368
USD1 26,148 26,138 26,368
AUD 18,465 18,565 19,703
EUR 30,463 30,463 31,927
CAD 18,821 18,921 20,264
SGD 20,290 20,440 21,130
JPY 161.74 163.24 168.09
GBP 34,871 35,221 36,141
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/04/2026 19:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80