Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2025

(TBTCO) - Khảo sát hơn 30 ngân hàng cho thấy từ đầu tháng 10 đến nay, lãi suất huy động bật tăng khi hàng chục nhà băng "rầm rập" nâng lãi suất, có nơi tăng gần 1%, đẩy lãi suất dưới 6 tháng chạm trần 4,75%/năm. Trong bối cảnh hệ số cho vay trên huy động vượt 110% và áp lực thanh khoản, tỷ giá dồn về cuối năm, cuộc đua hút vốn nóng lên rõ rệt, làm thay đổi mạnh thứ hạng lãi suất tháng 11/2025.
aa
Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 10/2025
Khát thanh khoản, lãi suất tăng nhiệt cuối năm Dự báo áp lực thanh khoản cuối năm khi huy động "hụt hơi" so với tín dụng

Khảo sát của phóng viên từ hơn 30 ngân hàng lớn trên thị trường cho thấy, từ đầu tháng 10 đến nay, lãi suất huy động các kỳ hạn bật tăng mạnh, đặc biệt ở kỳ hạn 1 tháng khi 13 ngân hàng đồng loạt nâng lãi suất, có nơi tăng dồn dập 3 lần, đưa biên độ tăng tới 0,95 điểm phần trăm (đpt), đưa lãi suất lên kịch trần theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (4,75%/năm). Xu hướng tăng lan rộng sang các kỳ hạn 6 và 12 tháng.

Ngân hàng đua huy động, đẩy lãi suất kỳ hạn ngắn lên kịch trần

Trong bối cảnh các ngân hàng dồn dập tăng lãi suất đua hút tiền gửi huy động, thứ hạng các ngân hàng trả lãi suất cao tháng 11/2025 biến động rõ rệt.

Theo đó, ở kỳ hạn 1 tháng, CIMB giữ vị trí số 1 lên kịch trần 4,75%/năm, tăng mạnh 0,95 đpt so với kỳ khảo sát trước. Xếp sau là BacABank ở hạng 2 với 4,55%/năm và MBV đứng top 3 là 4,5%/năm. Đây là nhóm ngân hàng có chiến lược cạnh tranh rất rõ rệt ở kỳ hạn ngắn.

Tại kỳ hạn 3 tháng, vị trí dẫn đầu tiếp tục thuộc về CIMB Bank và MBV, lãi suất cũng được đưa lên kịch trần 4,75%/năm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. BacABank duy trì mặt bằng cao và đứng hạng 2 với 4,55%/năm, trong khi VCBNeo cũng đua lãi suất với 4,35%/năm.

Đến kỳ hạn 6 tháng được nhiều người dân gửi tiền, trật tự thay đổi khi BacABank vươn lên dẫn đầu, đứng đầu bảng với lãi suất tiết kiệm 6,2%/năm và cách biệt đáng kể so với phần còn lại. VikkiBank xếp sau với 5,92% /năm, còn VCBNeo đứng thứ ba với 5,6%/năm.

Với kỳ hạn dài như 12 tháng, BacABank tiếp tục củng cố vị thế, dẫn đầu 6,3%/năm. Theo sau là VikkiBank với 5,92%/năm và MBV với lãi suất huy động 5,9%/năm.

Ở nhóm ngân hàng tư nhân quy mô lớn, sau đợt tăng lãi suất liên tục từ cuối tháng 9/2025 đến nay, VPBank đứng top đầu, với lãi suất 1 tháng 4,2%/năm; 3 tháng 4,2 %/năm, vượt MB; 6 tháng là 5,1%/năm. Còn các ngân hàng "big 4" vẫn "bình chân như vại" trước làn sóng tăng lãi suất ồ ạt toàn thị trường.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2025
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.

Theo nhận định từ Công ty Cổ phần Chứng khoán BIDV (BSC), mặt bằng lãi suất huy động của các ngân hàng đang gia tăng, thể hiện rõ nhất trên thị trường liên ngân hàng.

LDR vượt 110%, áp lực huy động vốn lên hệ thống ngân hàng tăng mạnh

Nhóm phân tích BSC cho rằng, hệ số cho vay trên huy động (LDR) trên thị trường 1 tiếp tục được kéo giãn lên mức cao nhất trong lịch sử. BSC ước tính tỷ lệ LDR đã vượt 110% tại cuối quý III/2025 và có thể tăng lên khoảng 111% vào cuối năm.

Chênh lệch giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và tốc độ tăng trưởng tiền gửi duy trì trung bình khoảng 3 đpt từ đầu quý III đến nay, mặc dù Kho bạc Nhà nước đã nỗ lực đẩy mạnh giải ngân khi chi đầu tư phát triển từ Ngân sách Nhà nước trong 9 tháng năm 2025 tăng tới 41% so với cùng kỳ.

Thay vào đó, các ngân hàng tiếp tục cân đối LDR thông qua huy động giấy tờ có giá, gồm phát hành trái phiếu của tổ chức tín dụng và chứng chỉ tiền gửi.

BSC ước tính tỷ trọng giấy tờ có giá trong tổng nguồn vốn huy động của thị trường 1 đã vượt 10,6% tại thời điểm đầu quý III, cao hơn 1 đpt so với đầu năm và là mức cao nhất trong lịch sử. Nhu cầu cân đối lớn được phản ánh rõ qua lãi suất huy động của trái phiếu của các tổ chức tín dụng tăng tương ứng ở các kỳ hạn 6 tháng, 1 năm và 3 năm với mức tăng lần lượt là 0,75 đpt, 0,53 đpt và 0,27 đpt từ đầu năm đến thời điểm báo cáo và duy trì xu hướng tăng.

Bên cạnh đó, theo khảo sát thị trường, lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn tại nhiều ngân hàng cũng đang tăng, chủ yếu thông qua việc áp dụng mức lãi suất phụ trội dành cho khách hàng gửi tiền vượt một ngưỡng nhất định, hoặc tặng "ngầm" lãi suất, nhằm thu hút nhóm khách hàng ưu tiên.

Trên thị trường tiền tệ, lãi suất liên ngân hàng VND chịu áp lực tăng; chênh lệch lãi suất hoán đổi ngoại tệ USD - VND kỳ hạn 1 năm duy trì quanh mức 1,7% từ đầu tháng 8, cao hơn hẳn so với giai đoạn đầu năm và suốt năm 2024.

Cũng theo nhóm phân tích từ Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS), lãi suất qua đêm liên ngân hàng duy trì đà tăng, qua đó, phát đi tín hiệu về áp lực thanh khoản gia tăng.

"Việc mặt bằng lãi suất tiền gửi rục rịch tăng vào đầu quý IV phản ánh nhu cầu huy động vốn gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng có xu hướng tăng mạnh về cuối năm theo chu kỳ mùa vụ" - MBS nhận định.

Theo Ngân hàng Nhà nước, tính đến ngày 30/10, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đã tăng khoảng 15% so với cuối năm 2024 và dự kiến sẽ tiếp tục tăng mạnh lên mức 19 - 20% vào cuối năm nay.

"Rầm rập" tăng lãi suất, có ngân hàng tăng gần 1%/năm

Nhìn lại biến động lãi suất từ đầu tháng 10 tới nay, tại kỳ hạn 1 tháng, số lượng ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất đã lên tới 13 nhà băng, mức cao nhất kể từ đầu quý IV. Biên độ tăng cũng mạnh hơn rõ rệt, với nhóm dẫn đầu như Sacombank, MBV, BacABank và PVCombank..., trong đó, có ngân hàng tăng lãi suất thêm tới 0,8 đpt. Diễn biến này tương phản hoàn toàn so với giai đoạn cách đây 2 tháng, khi thị trường gần như “đứng yên” và chỉ có GPBank tăng nhẹ 0,1 đpt.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2025

Theo đó, Sacombank tăng từ mức rất thấp lên 3,6%/năm, tổng cộng tăng 0,8 đpt qua 2 lần điều chỉnh lần lượt 0,5 đpt; MBV chứng kiến "bước nhảy" từ 3,8%/năm lên 4,5%/năm (tăng 0,7 đpt), trở thành một trong những ngân hàng có lãi suất cao nhất bảng. BacABank tăng dồn dập ba đợt, từ 4%/năm lên 4,55%/năm (tăng 0,55 đpt). PVCombank tăng 0,5 đpt, từ 3%/năm lên 3,5%/năm chỉ với một lần điều chỉnh mạnh.

Nhóm tăng khá gồm VPBank, BVBank và NCB. Đơn cử, VPBank tăng 0,4 đpt qua hai đợt, từ 3,9%/năm lên 4,3%/năm; trước đó, cuối tháng 9/2025, ngân hàng này đã tăng lãi suất một đợt thêm 0,3 đpt. BVBank tăng 0,3 đpt lên 4,1%/năm. NCB ghi nhận hai lần tăng nhẹ, tổng cộng 0,3 đpt, lên mức 4%.

Với kỳ hạn 6 tháng được người dân ưa chuộng gửi tiền, lãi suất huy động cũng ghi nhận xu hướng tăng lan rộng trên toàn hệ thống. Nhóm tăng mạnh nhất gồm BacABank, VikkiBank và VPBank.

Theo đó, với kỳ hạn 6 tháng, BacABank dẫn đầu khi nâng lãi suất từ khoảng 5,4%/năm lên 6,2%/năm, tăng tổng cộng 0,8 đpt, qua ba lần điều chỉnh, đây cũng là nhà băng hiếm hoi trả lãi vượt 6%/năm trong hệ thống kỳ hạn này. VikkiBank cũng tăng gần 0,7 đpt từ vùng 5,23%/năm lên 5,92%/năm, với ba lần nhích dần. VPBank theo sát khi nâng từ 4,8%/năm lên 5,4%/năm, tương ứng tăng 0,6 đpt sau hai lần điều chỉnh liên tiếp.

Ở kỳ hạn dài như 12 tháng, mặt bằng lãi suất ghi nhận xu hướng đi lên khá rõ từ đầu tháng 10 đến nay khi tất cả ngân hàng trong bảng đều đã điều chỉnh tăng. Tăng mạnh nhất là BacABank, nâng lãi suất từ khoảng 5,5%/năm lên 6,3%/năm, tổng cộng tăng 0,8 đpt qua ba lần nhích dần; mỗi đợt tăng dao động 0,2 - 0,3 đpt, đưa ngân hàng này trở thành “quán quân” về lãi suất 12 tháng, cho thấy nhu cầu đẩy mạnh huy động vốn dài hạn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Hé lộ triển vọng lợi nhuận ngân hàng quý III khi lãi suất thả nổi, cho vay dài hạn hơn

Hé lộ triển vọng lợi nhuận ngân hàng quý III khi lãi suất thả nổi, cho vay dài hạn hơn

(TBTCO) - MBS dự báo lợi nhuận các ngân hàng niêm yết trong danh sách theo dõi tăng 19,1% trong quý III/2026, dẫn dắt bởi nhóm ngân hàng quốc doanh. Cùng góc nhìn tích cực, VCBS cho rằng lợi nhuận ngành tăng nhờ đẩy nhanh giải ngân tín dụng. Tuy nhiên, các bên phân tích lưu ý áp lực nợ xấu vẫn hiện hữu và chất lượng tài sản có sự phân hóa.
Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (29/9): USD “lặng sóng” trong nước, thị trường dõi theo khả năng Úc và Ấn Độ tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 29/9, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.630 đồng, trong khi USD tại ngân hàng và thị trường tự do đi ngang. Chỉ số DXY nhích nhẹ 0,02% lên 101,21 điểm, duy trì vùng cao hai tháng. Thị trường hướng sự chú ý tới các quyết định chính sách sắp tới, khi kỳ vọng ngân hàng trung ương Ấn Độ và Úc đều tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 21 - 25/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 34.329 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần kéo lãi suất qua đêm xuống 1,1%/năm. Trong khi đó, tỷ giá thu hẹp nhịp tăng dù chỉ số DXY vẫn quanh 101 điểm, khi thị trường thận trọng trước khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/9: Hút ròng mạnh hơn 62.500 tỷ đồng, tỷ giá USD vẫn đi lên khi Fed và BoJ tăng lãi suất

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 14 - 18/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 62.543 tỷ đồng qua OMO giữa lúc thanh khoản có dấu hiệu cải thiện, lãi suất qua đêm hạ còn 3,2%/năm. Dù vậy, tỷ giá USD/VND lại đồng loạt đi lên, trong bối cảnh hai ngân hàng trung ương lớn Fed và BoJ cùng tăng lãi suất.
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, nhiều lực đẩy mới mở rộng nguồn vốn tỷ USD cho nền kinh tế

(TBTCO) - UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam giữa lúc nền kinh tế đón nhiều động lực mới để mở rộng nguồn vốn. Với nhu cầu 1,5 nghìn tỷ USD giai đoạn 2026 - 2030, lực đẩy từ nâng hạng thị trường chứng khoán, lập VIFC đến chiến lược “FDI 2.0”... mở thêm dư địa huy động vốn cho nền kinh tế, giảm sức ép lên ngân hàng và ngân sách nhà nước.
Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 9/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 9/2026

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 16/9 cho thấy, lãi suất huy động chưa giảm rõ nét, chiều tăng lại nhỉnh hơn, trong khi lãi suất thực tế kỳ hạn 12 tháng lên tới 8,8 - 9,5%/năm. Không chỉ cạnh tranh lãi suất, các ngân hàng tung nhiều “chiêu” hút tiền gửi, trong bối cảnh áp lực cân đối nguồn vốn, đặc biệt là vốn dài hạn, khiến lãi suất khó giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 143,000
Hà Nội - PNJ 140,000 143,000
Đà Nẵng - PNJ 140,000 143,000
Miền Tây - PNJ 140,000 143,000
Tây Nguyên - PNJ 140,000 143,000
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 143,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 14,320
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 14,320
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,600 14,200
Trang sức 99.99 13,610 14,210
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 07/10/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17577 17849 18426
CAD 17674 17948 18565
CHF 30616 30992 31642
CNY 0 3834 3930
EUR 28591 28809 29889
GBP 33618 34006 34954
HKD 0 3181 3383
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14250 14840
SGD 19788 20069 20641
THB 688 752 805
USD (1,2) 25726 0 0
USD (5,10,20) 25765 0 0
USD (50,100) 25793 25807 26177
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,629 28,652 30,010
JPY 159.81 160.1 169.76
GBP 33,786 33,877 35,050
AUD 17,778 17,842 18,518
CAD 17,869 17,926 18,585
CHF 30,867 30,963 31,879
SGD 19,905 19,967 20,749
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.88 18.65 20.29
THB 737.03 746.13 798.9
NZD 14,242 14,374 14,800
SEK - 2,550 2,640
DKK - 3,840 3,976
NOK - 2,662 2,759
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,943.83 - 6,709.75
TWD 738.01 - 894.13
SAR - 6,805.35 7,168.56
KWD - 82,070 87,330
AED - 6,820 7,349
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 28,677 28,792 29,998
GBP 33,786 33,922 34,954
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,780 30,904 31,849
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,804 17,875 18,473
SGD 19,983 20,063 20,659
THB 753 756 793
CAD 17,910 17,982 18,578
NZD 14,322 14,878
KRW 18.70 20.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25781 25811 26171
AUD 17761 17861 18786
CAD 17859 17959 18974
CHF 30862 30892 32465
CNY 3816.6 3841.6 3976.7
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28769 28799 30522
GBP 33907 33957 35715
HKD 0 3315 0
JPY 160.75 161.25 171.76
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14363 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19946 20076 20799
THB 0 717.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 07/10/2026 01:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30