Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2025

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Khảo sát hơn 30 ngân hàng cho thấy từ đầu tháng 10 đến nay, lãi suất huy động bật tăng khi hàng chục nhà băng "rầm rập" nâng lãi suất, có nơi tăng gần 1%, đẩy lãi suất dưới 6 tháng chạm trần 4,75%/năm. Trong bối cảnh hệ số cho vay trên huy động vượt 110% và áp lực thanh khoản, tỷ giá dồn về cuối năm, cuộc đua hút vốn nóng lên rõ rệt, làm thay đổi mạnh thứ hạng lãi suất tháng 11/2025.
aa
Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 10/2025
Khát thanh khoản, lãi suất tăng nhiệt cuối năm Dự báo áp lực thanh khoản cuối năm khi huy động "hụt hơi" so với tín dụng

Khảo sát của phóng viên từ hơn 30 ngân hàng lớn trên thị trường cho thấy, từ đầu tháng 10 đến nay, lãi suất huy động các kỳ hạn bật tăng mạnh, đặc biệt ở kỳ hạn 1 tháng khi 13 ngân hàng đồng loạt nâng lãi suất, có nơi tăng dồn dập 3 lần, đưa biên độ tăng tới 0,95 điểm phần trăm (đpt), đưa lãi suất lên kịch trần theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (4,75%/năm). Xu hướng tăng lan rộng sang các kỳ hạn 6 và 12 tháng.

Ngân hàng đua huy động, đẩy lãi suất kỳ hạn ngắn lên kịch trần

Trong bối cảnh các ngân hàng dồn dập tăng lãi suất đua hút tiền gửi huy động, thứ hạng các ngân hàng trả lãi suất cao tháng 11/2025 biến động rõ rệt.

Theo đó, ở kỳ hạn 1 tháng, CIMB giữ vị trí số 1 lên kịch trần 4,75%/năm, tăng mạnh 0,95 đpt so với kỳ khảo sát trước. Xếp sau là BacABank ở hạng 2 với 4,55%/năm và MBV đứng top 3 là 4,5%/năm. Đây là nhóm ngân hàng có chiến lược cạnh tranh rất rõ rệt ở kỳ hạn ngắn.

Tại kỳ hạn 3 tháng, vị trí dẫn đầu tiếp tục thuộc về CIMB Bank và MBV, lãi suất cũng được đưa lên kịch trần 4,75%/năm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. BacABank duy trì mặt bằng cao và đứng hạng 2 với 4,55%/năm, trong khi VCBNeo cũng đua lãi suất với 4,35%/năm.

Đến kỳ hạn 6 tháng được nhiều người dân gửi tiền, trật tự thay đổi khi BacABank vươn lên dẫn đầu, đứng đầu bảng với lãi suất tiết kiệm 6,2%/năm và cách biệt đáng kể so với phần còn lại. VikkiBank xếp sau với 5,92% /năm, còn VCBNeo đứng thứ ba với 5,6%/năm.

Với kỳ hạn dài như 12 tháng, BacABank tiếp tục củng cố vị thế, dẫn đầu 6,3%/năm. Theo sau là VikkiBank với 5,92%/năm và MBV với lãi suất huy động 5,9%/năm.

Ở nhóm ngân hàng tư nhân quy mô lớn, sau đợt tăng lãi suất liên tục từ cuối tháng 9/2025 đến nay, VPBank đứng top đầu, với lãi suất 1 tháng 4,2%/năm; 3 tháng 4,2 %/năm, vượt MB; 6 tháng là 5,1%/năm. Còn các ngân hàng "big 4" vẫn "bình chân như vại" trước làn sóng tăng lãi suất ồ ạt toàn thị trường.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2025
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.

Theo nhận định từ Công ty Cổ phần Chứng khoán BIDV (BSC), mặt bằng lãi suất huy động của các ngân hàng đang gia tăng, thể hiện rõ nhất trên thị trường liên ngân hàng.

LDR vượt 110%, áp lực huy động vốn lên hệ thống ngân hàng tăng mạnh

Nhóm phân tích BSC cho rằng, hệ số cho vay trên huy động (LDR) trên thị trường 1 tiếp tục được kéo giãn lên mức cao nhất trong lịch sử. BSC ước tính tỷ lệ LDR đã vượt 110% tại cuối quý III/2025 và có thể tăng lên khoảng 111% vào cuối năm.

Chênh lệch giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và tốc độ tăng trưởng tiền gửi duy trì trung bình khoảng 3 đpt từ đầu quý III đến nay, mặc dù Kho bạc Nhà nước đã nỗ lực đẩy mạnh giải ngân khi chi đầu tư phát triển từ Ngân sách Nhà nước trong 9 tháng năm 2025 tăng tới 41% so với cùng kỳ.

Thay vào đó, các ngân hàng tiếp tục cân đối LDR thông qua huy động giấy tờ có giá, gồm phát hành trái phiếu của tổ chức tín dụng và chứng chỉ tiền gửi.

BSC ước tính tỷ trọng giấy tờ có giá trong tổng nguồn vốn huy động của thị trường 1 đã vượt 10,6% tại thời điểm đầu quý III, cao hơn 1 đpt so với đầu năm và là mức cao nhất trong lịch sử. Nhu cầu cân đối lớn được phản ánh rõ qua lãi suất huy động của trái phiếu của các tổ chức tín dụng tăng tương ứng ở các kỳ hạn 6 tháng, 1 năm và 3 năm với mức tăng lần lượt là 0,75 đpt, 0,53 đpt và 0,27 đpt từ đầu năm đến thời điểm báo cáo và duy trì xu hướng tăng.

Bên cạnh đó, theo khảo sát thị trường, lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn tại nhiều ngân hàng cũng đang tăng, chủ yếu thông qua việc áp dụng mức lãi suất phụ trội dành cho khách hàng gửi tiền vượt một ngưỡng nhất định, hoặc tặng "ngầm" lãi suất, nhằm thu hút nhóm khách hàng ưu tiên.

Trên thị trường tiền tệ, lãi suất liên ngân hàng VND chịu áp lực tăng; chênh lệch lãi suất hoán đổi ngoại tệ USD - VND kỳ hạn 1 năm duy trì quanh mức 1,7% từ đầu tháng 8, cao hơn hẳn so với giai đoạn đầu năm và suốt năm 2024.

Cũng theo nhóm phân tích từ Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS), lãi suất qua đêm liên ngân hàng duy trì đà tăng, qua đó, phát đi tín hiệu về áp lực thanh khoản gia tăng.

"Việc mặt bằng lãi suất tiền gửi rục rịch tăng vào đầu quý IV phản ánh nhu cầu huy động vốn gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng có xu hướng tăng mạnh về cuối năm theo chu kỳ mùa vụ" - MBS nhận định.

Theo Ngân hàng Nhà nước, tính đến ngày 30/10, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đã tăng khoảng 15% so với cuối năm 2024 và dự kiến sẽ tiếp tục tăng mạnh lên mức 19 - 20% vào cuối năm nay.

"Rầm rập" tăng lãi suất, có ngân hàng tăng gần 1%/năm

Nhìn lại biến động lãi suất từ đầu tháng 10 tới nay, tại kỳ hạn 1 tháng, số lượng ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất đã lên tới 13 nhà băng, mức cao nhất kể từ đầu quý IV. Biên độ tăng cũng mạnh hơn rõ rệt, với nhóm dẫn đầu như Sacombank, MBV, BacABank và PVCombank..., trong đó, có ngân hàng tăng lãi suất thêm tới 0,8 đpt. Diễn biến này tương phản hoàn toàn so với giai đoạn cách đây 2 tháng, khi thị trường gần như “đứng yên” và chỉ có GPBank tăng nhẹ 0,1 đpt.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2025

Theo đó, Sacombank tăng từ mức rất thấp lên 3,6%/năm, tổng cộng tăng 0,8 đpt qua 2 lần điều chỉnh lần lượt 0,5 đpt; MBV chứng kiến "bước nhảy" từ 3,8%/năm lên 4,5%/năm (tăng 0,7 đpt), trở thành một trong những ngân hàng có lãi suất cao nhất bảng. BacABank tăng dồn dập ba đợt, từ 4%/năm lên 4,55%/năm (tăng 0,55 đpt). PVCombank tăng 0,5 đpt, từ 3%/năm lên 3,5%/năm chỉ với một lần điều chỉnh mạnh.

Nhóm tăng khá gồm VPBank, BVBank và NCB. Đơn cử, VPBank tăng 0,4 đpt qua hai đợt, từ 3,9%/năm lên 4,3%/năm; trước đó, cuối tháng 9/2025, ngân hàng này đã tăng lãi suất một đợt thêm 0,3 đpt. BVBank tăng 0,3 đpt lên 4,1%/năm. NCB ghi nhận hai lần tăng nhẹ, tổng cộng 0,3 đpt, lên mức 4%.

Với kỳ hạn 6 tháng được người dân ưa chuộng gửi tiền, lãi suất huy động cũng ghi nhận xu hướng tăng lan rộng trên toàn hệ thống. Nhóm tăng mạnh nhất gồm BacABank, VikkiBank và VPBank.

Theo đó, với kỳ hạn 6 tháng, BacABank dẫn đầu khi nâng lãi suất từ khoảng 5,4%/năm lên 6,2%/năm, tăng tổng cộng 0,8 đpt, qua ba lần điều chỉnh, đây cũng là nhà băng hiếm hoi trả lãi vượt 6%/năm trong hệ thống kỳ hạn này. VikkiBank cũng tăng gần 0,7 đpt từ vùng 5,23%/năm lên 5,92%/năm, với ba lần nhích dần. VPBank theo sát khi nâng từ 4,8%/năm lên 5,4%/năm, tương ứng tăng 0,6 đpt sau hai lần điều chỉnh liên tiếp.

Ở kỳ hạn dài như 12 tháng, mặt bằng lãi suất ghi nhận xu hướng đi lên khá rõ từ đầu tháng 10 đến nay khi tất cả ngân hàng trong bảng đều đã điều chỉnh tăng. Tăng mạnh nhất là BacABank, nâng lãi suất từ khoảng 5,5%/năm lên 6,3%/năm, tổng cộng tăng 0,8 đpt qua ba lần nhích dần; mỗi đợt tăng dao động 0,2 - 0,3 đpt, đưa ngân hàng này trở thành “quán quân” về lãi suất 12 tháng, cho thấy nhu cầu đẩy mạnh huy động vốn dài hạn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Việc nâng tỷ lệ tối đa sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn từ 30% lên 40% được kỳ vọng mở thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng dư địa tín dụng cho nền kinh tế. VCBS dự báo dư nợ cho vay trung và dài hạn có thể tăng khoảng 23% kể từ đầu năm, nâng tỷ trọng lên 48 - 49%. Tuy nhiên, mức độ hưởng lợi sẽ phân hóa giữa các nhóm ngân hàng.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Nới trần vốn ngắn hạn “nuôi” cho vay trung dài hạn, thận trọng rủi ro đổ vốn bất động sản và lệch pha kỳ hạn

Nới trần vốn ngắn hạn “nuôi” cho vay trung dài hạn, thận trọng rủi ro đổ vốn bất động sản và lệch pha kỳ hạn

(TBTCO) - Đề xuất nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% được kỳ vọng giúp ngân hàng giảm áp lực huy động vốn dài hạn, cải thiện NIM và tăng khả năng cung ứng tín dụng. Tuy nhiên, chính sách cũng có thể làm gia tăng rủi ro lệch pha kỳ hạn, dòng vốn liên đới bất động sản và khiến chi phí vốn ngắn hạn cho sản xuất kinh doanh đắt đỏ hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh 9 tháng, thị trường chờ quyết định lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh 9 tháng, thị trường chờ quyết định lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng 17/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.175 đồng/USD, tăng 10 đồng và lên mức cao nhất 9 tháng qua; tỷ giá USD tự do tăng 40 đồng. Dù chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 99,51 điểm, tâm điểm thị trường đang hướng về các cuộc họp chính sách của Fed và nhiều ngân hàng trung ương lớn, trong bối cảnh BoJ nâng lãi suất lên cao nhất 31 năm.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng thương mại cho thấy, mặt bằng lãi suất huy động ít "gợn sóng", Hong Leong Bank là trường hợp hiếm hoi hạ lãi suất kỳ hạn 6 tháng xuống 6,8%/năm. Dù vậy, cuộc đua huy động tiền gửi sôi động qua các chương trình cộng lãi suất và ưu đãi gửi tiền trực tuyến. Lãi suất bình quân kỳ hạn 12 tháng ở mức 8,35% theo ghi nhận của MBS, tăng 257 điểm cơ bản.
Thanh khoản cải thiện, áp lực huy động vốn giảm dần

Thanh khoản cải thiện, áp lực huy động vốn giảm dần

(TBTCO) - Tiền gửi dân cư tiếp tục tăng mạnh, góp phần cải thiện thanh khoản hệ thống trong bối cảnh áp lực huy động vốn được dự báo giảm dần trong nửa cuối năm 2026.
Hà Nội kiểm soát chặt lãi suất ưu đãi "ngầm", ngăn ngân hàng cạnh tranh không lành mạnh

Hà Nội kiểm soát chặt lãi suất ưu đãi "ngầm", ngăn ngân hàng cạnh tranh không lành mạnh

(TBTCO) - Trước những tồn tại trong hoạt động huy động vốn và lãi suất huy động trên địa bàn TP. Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 1 nêu rõ, sẽ kiểm soát chặt chẽ các trường hợp áp dụng lãi suất thỏa thuận, lãi suất cộng thêm theo các chương trình ưu đãi, không để xảy ra tình trạng giảm lãi suất mang tính hình thức; hạn chế tình trạng cạnh tranh lãi suất không lành mạnh.
Lãi suất đầu vào lên mặt bằng mới, ngân hàng trước áp lực chi phí vốn và nợ xấu

Lãi suất đầu vào lên mặt bằng mới, ngân hàng trước áp lực chi phí vốn và nợ xấu

(TBTCO) - Trước áp lực chi phí vốn tăng khi lãi suất huy động, lãi suất liên ngân hàng và lãi suất phát hành trái phiếu cùng tăng lên mặt bằng mới, NIM ngân hàng tiếp tục chịu sức ép. Dù vậy, Chứng khoán Shinhan vẫn kỳ vọng lợi nhuận trước thuế toàn ngành tăng 17% năm 2026 và 16% năm 2027; đồng thời, cảnh báo nợ xấu có thể tăng nếu mặt bằng lãi suất neo cao.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,150 13,350
Nguyên Liệu 99.9 13,100 13,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 14,100
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 14,080
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,800 146,800
Hà Nội - PNJ 143,800 146,800
Đà Nẵng - PNJ 143,800 146,800
Miền Tây - PNJ 143,800 146,800
Tây Nguyên - PNJ 143,800 146,800
Đông Nam Bộ - PNJ 143,800 146,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,840 14,540
Trang sức 99.99 13,850 14,550
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 27/06/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17619 17892 18474
CAD 18012 18287 18905
CHF 31875 32256 32908
CNY 0 3828 3920
EUR 29363 29583 30661
GBP 33969 34359 35293
HKD 0 3222 3425
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14557 15149
SGD 19782 20064 20642
THB 703 767 820
USD (1,2) 26033 0 0
USD (5,10,20) 26074 0 0
USD (50,100) 26103 26117 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80