Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2025

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Khảo sát hơn 30 ngân hàng cho thấy từ đầu tháng 10 đến nay, lãi suất huy động bật tăng khi hàng chục nhà băng "rầm rập" nâng lãi suất, có nơi tăng gần 1%, đẩy lãi suất dưới 6 tháng chạm trần 4,75%/năm. Trong bối cảnh hệ số cho vay trên huy động vượt 110% và áp lực thanh khoản, tỷ giá dồn về cuối năm, cuộc đua hút vốn nóng lên rõ rệt, làm thay đổi mạnh thứ hạng lãi suất tháng 11/2025.
aa
Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 10/2025
Khát thanh khoản, lãi suất tăng nhiệt cuối năm Dự báo áp lực thanh khoản cuối năm khi huy động "hụt hơi" so với tín dụng

Khảo sát của phóng viên từ hơn 30 ngân hàng lớn trên thị trường cho thấy, từ đầu tháng 10 đến nay, lãi suất huy động các kỳ hạn bật tăng mạnh, đặc biệt ở kỳ hạn 1 tháng khi 13 ngân hàng đồng loạt nâng lãi suất, có nơi tăng dồn dập 3 lần, đưa biên độ tăng tới 0,95 điểm phần trăm (đpt), đưa lãi suất lên kịch trần theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (4,75%/năm). Xu hướng tăng lan rộng sang các kỳ hạn 6 và 12 tháng.

Ngân hàng đua huy động, đẩy lãi suất kỳ hạn ngắn lên kịch trần

Trong bối cảnh các ngân hàng dồn dập tăng lãi suất đua hút tiền gửi huy động, thứ hạng các ngân hàng trả lãi suất cao tháng 11/2025 biến động rõ rệt.

Theo đó, ở kỳ hạn 1 tháng, CIMB giữ vị trí số 1 lên kịch trần 4,75%/năm, tăng mạnh 0,95 đpt so với kỳ khảo sát trước. Xếp sau là BacABank ở hạng 2 với 4,55%/năm và MBV đứng top 3 là 4,5%/năm. Đây là nhóm ngân hàng có chiến lược cạnh tranh rất rõ rệt ở kỳ hạn ngắn.

Tại kỳ hạn 3 tháng, vị trí dẫn đầu tiếp tục thuộc về CIMB Bank và MBV, lãi suất cũng được đưa lên kịch trần 4,75%/năm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. BacABank duy trì mặt bằng cao và đứng hạng 2 với 4,55%/năm, trong khi VCBNeo cũng đua lãi suất với 4,35%/năm.

Đến kỳ hạn 6 tháng được nhiều người dân gửi tiền, trật tự thay đổi khi BacABank vươn lên dẫn đầu, đứng đầu bảng với lãi suất tiết kiệm 6,2%/năm và cách biệt đáng kể so với phần còn lại. VikkiBank xếp sau với 5,92% /năm, còn VCBNeo đứng thứ ba với 5,6%/năm.

Với kỳ hạn dài như 12 tháng, BacABank tiếp tục củng cố vị thế, dẫn đầu 6,3%/năm. Theo sau là VikkiBank với 5,92%/năm và MBV với lãi suất huy động 5,9%/năm.

Ở nhóm ngân hàng tư nhân quy mô lớn, sau đợt tăng lãi suất liên tục từ cuối tháng 9/2025 đến nay, VPBank đứng top đầu, với lãi suất 1 tháng 4,2%/năm; 3 tháng 4,2 %/năm, vượt MB; 6 tháng là 5,1%/năm. Còn các ngân hàng "big 4" vẫn "bình chân như vại" trước làn sóng tăng lãi suất ồ ạt toàn thị trường.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2025
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.

Theo nhận định từ Công ty Cổ phần Chứng khoán BIDV (BSC), mặt bằng lãi suất huy động của các ngân hàng đang gia tăng, thể hiện rõ nhất trên thị trường liên ngân hàng.

LDR vượt 110%, áp lực huy động vốn lên hệ thống ngân hàng tăng mạnh

Nhóm phân tích BSC cho rằng, hệ số cho vay trên huy động (LDR) trên thị trường 1 tiếp tục được kéo giãn lên mức cao nhất trong lịch sử. BSC ước tính tỷ lệ LDR đã vượt 110% tại cuối quý III/2025 và có thể tăng lên khoảng 111% vào cuối năm.

Chênh lệch giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và tốc độ tăng trưởng tiền gửi duy trì trung bình khoảng 3 đpt từ đầu quý III đến nay, mặc dù Kho bạc Nhà nước đã nỗ lực đẩy mạnh giải ngân khi chi đầu tư phát triển từ Ngân sách Nhà nước trong 9 tháng năm 2025 tăng tới 41% so với cùng kỳ.

Thay vào đó, các ngân hàng tiếp tục cân đối LDR thông qua huy động giấy tờ có giá, gồm phát hành trái phiếu của tổ chức tín dụng và chứng chỉ tiền gửi.

BSC ước tính tỷ trọng giấy tờ có giá trong tổng nguồn vốn huy động của thị trường 1 đã vượt 10,6% tại thời điểm đầu quý III, cao hơn 1 đpt so với đầu năm và là mức cao nhất trong lịch sử. Nhu cầu cân đối lớn được phản ánh rõ qua lãi suất huy động của trái phiếu của các tổ chức tín dụng tăng tương ứng ở các kỳ hạn 6 tháng, 1 năm và 3 năm với mức tăng lần lượt là 0,75 đpt, 0,53 đpt và 0,27 đpt từ đầu năm đến thời điểm báo cáo và duy trì xu hướng tăng.

Bên cạnh đó, theo khảo sát thị trường, lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn tại nhiều ngân hàng cũng đang tăng, chủ yếu thông qua việc áp dụng mức lãi suất phụ trội dành cho khách hàng gửi tiền vượt một ngưỡng nhất định, hoặc tặng "ngầm" lãi suất, nhằm thu hút nhóm khách hàng ưu tiên.

Trên thị trường tiền tệ, lãi suất liên ngân hàng VND chịu áp lực tăng; chênh lệch lãi suất hoán đổi ngoại tệ USD - VND kỳ hạn 1 năm duy trì quanh mức 1,7% từ đầu tháng 8, cao hơn hẳn so với giai đoạn đầu năm và suốt năm 2024.

Cũng theo nhóm phân tích từ Công ty cổ phần Chứng khoán MB (MBS), lãi suất qua đêm liên ngân hàng duy trì đà tăng, qua đó, phát đi tín hiệu về áp lực thanh khoản gia tăng.

"Việc mặt bằng lãi suất tiền gửi rục rịch tăng vào đầu quý IV phản ánh nhu cầu huy động vốn gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu tín dụng có xu hướng tăng mạnh về cuối năm theo chu kỳ mùa vụ" - MBS nhận định.

Theo Ngân hàng Nhà nước, tính đến ngày 30/10, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đã tăng khoảng 15% so với cuối năm 2024 và dự kiến sẽ tiếp tục tăng mạnh lên mức 19 - 20% vào cuối năm nay.

"Rầm rập" tăng lãi suất, có ngân hàng tăng gần 1%/năm

Nhìn lại biến động lãi suất từ đầu tháng 10 tới nay, tại kỳ hạn 1 tháng, số lượng ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất đã lên tới 13 nhà băng, mức cao nhất kể từ đầu quý IV. Biên độ tăng cũng mạnh hơn rõ rệt, với nhóm dẫn đầu như Sacombank, MBV, BacABank và PVCombank..., trong đó, có ngân hàng tăng lãi suất thêm tới 0,8 đpt. Diễn biến này tương phản hoàn toàn so với giai đoạn cách đây 2 tháng, khi thị trường gần như “đứng yên” và chỉ có GPBank tăng nhẹ 0,1 đpt.

Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 11/2025

Theo đó, Sacombank tăng từ mức rất thấp lên 3,6%/năm, tổng cộng tăng 0,8 đpt qua 2 lần điều chỉnh lần lượt 0,5 đpt; MBV chứng kiến "bước nhảy" từ 3,8%/năm lên 4,5%/năm (tăng 0,7 đpt), trở thành một trong những ngân hàng có lãi suất cao nhất bảng. BacABank tăng dồn dập ba đợt, từ 4%/năm lên 4,55%/năm (tăng 0,55 đpt). PVCombank tăng 0,5 đpt, từ 3%/năm lên 3,5%/năm chỉ với một lần điều chỉnh mạnh.

Nhóm tăng khá gồm VPBank, BVBank và NCB. Đơn cử, VPBank tăng 0,4 đpt qua hai đợt, từ 3,9%/năm lên 4,3%/năm; trước đó, cuối tháng 9/2025, ngân hàng này đã tăng lãi suất một đợt thêm 0,3 đpt. BVBank tăng 0,3 đpt lên 4,1%/năm. NCB ghi nhận hai lần tăng nhẹ, tổng cộng 0,3 đpt, lên mức 4%.

Với kỳ hạn 6 tháng được người dân ưa chuộng gửi tiền, lãi suất huy động cũng ghi nhận xu hướng tăng lan rộng trên toàn hệ thống. Nhóm tăng mạnh nhất gồm BacABank, VikkiBank và VPBank.

Theo đó, với kỳ hạn 6 tháng, BacABank dẫn đầu khi nâng lãi suất từ khoảng 5,4%/năm lên 6,2%/năm, tăng tổng cộng 0,8 đpt, qua ba lần điều chỉnh, đây cũng là nhà băng hiếm hoi trả lãi vượt 6%/năm trong hệ thống kỳ hạn này. VikkiBank cũng tăng gần 0,7 đpt từ vùng 5,23%/năm lên 5,92%/năm, với ba lần nhích dần. VPBank theo sát khi nâng từ 4,8%/năm lên 5,4%/năm, tương ứng tăng 0,6 đpt sau hai lần điều chỉnh liên tiếp.

Ở kỳ hạn dài như 12 tháng, mặt bằng lãi suất ghi nhận xu hướng đi lên khá rõ từ đầu tháng 10 đến nay khi tất cả ngân hàng trong bảng đều đã điều chỉnh tăng. Tăng mạnh nhất là BacABank, nâng lãi suất từ khoảng 5,5%/năm lên 6,3%/năm, tổng cộng tăng 0,8 đpt qua ba lần nhích dần; mỗi đợt tăng dao động 0,2 - 0,3 đpt, đưa ngân hàng này trở thành “quán quân” về lãi suất 12 tháng, cho thấy nhu cầu đẩy mạnh huy động vốn dài hạn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Hơn 12,9 triệu tỷ đồng đổ vào ngân hàng, nhóm nhận chuyển giao "0 đồng" thành "nam châm" hút vốn

Hơn 12,9 triệu tỷ đồng đổ vào ngân hàng, nhóm nhận chuyển giao "0 đồng" thành "nam châm" hút vốn

(TBTCO) - Khảo sát tại 27 ngân hàng niêm yết cho thấy, tổng tiền gửi khách hàng đến cuối quý I/2026 đạt gần 12,9 triệu tỷ đồng, nhích 0,6% so với cuối năm 2025 và tăng khoảng 5% so với cuối quý III/2025 - thời điểm "sóng" lãi suất huy động dâng mạnh toàn hệ thống. Nhóm ngân hàng nhận chuyển giao 0 đồng nổi lên với tốc độ tăng huy động vượt trội, trong khi nhiều nhà băng khó hút tiền gửi.
Sau nhịp hạ nhiệt, ngân hàng nào trả lãi suất cao kỳ hạn 6 tháng?

Sau nhịp hạ nhiệt, ngân hàng nào trả lãi suất cao kỳ hạn 6 tháng?

(TBTCO) - Khảo sát ngày 5/5 cho thấy, sau cuộc họp 9/4, lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng đã đồng loạt giảm 0,1 - 0,6 điểm phần trăm tại nhiều ngân hàng. Tuy vậy, mặt bằng hiện vẫn cao hơn giai đoạn đầu của làn sóng tăng lãi suất từ 0,2 - 2,9 điểm phần trăm. Đáng chú ý, một số ngân hàng vẫn duy trì mức 6,5 - 7,3%/năm, chưa kể các chương trình cộng lãi suất ngoài.
Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/4: Lãi suất liên ngân hàng vượt 6%, hạ nhiệt sau bơm ròng gần 90.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/4: Lãi suất liên ngân hàng vượt 6%, hạ nhiệt sau bơm ròng gần 90.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/4 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng biến động mạnh, có thời điểm vượt 6% giữa tuần trước khi hạ nhiệt nhờ Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 89.631,65 tỷ đồng qua OMO. Tỷ giá trung tâm tuần qua nhích tăng 11 đồng lên 25.113 VND/USD, trong khi thị trường tự do tăng 70 đồng, song được kỳ vọng hạ nhiệt dần trong nửa cuối năm.
Thanh khoản căng khiến lãi suất khó giảm sâu, Chứng khoán KBSV nêu 3 cách gỡ áp lực cho tỷ lệ LDR

Thanh khoản căng khiến lãi suất khó giảm sâu, Chứng khoán KBSV nêu 3 cách gỡ áp lực cho tỷ lệ LDR

Nhóm phân tích Chứng khoán KBSV nhận định, lãi suất có thể giảm nhẹ từ nền cao sau cam kết hạ 0,5 - 1%/năm, trong ngắn hạn, nhóm phân tích KBSV cho rằng, xu hướng giảm lãi suất vẫn chưa rõ rệt, khi các vấn đề về căng thẳng thanh khoản dự báo sẽ tiếp diễn trong quý II/2026, tỷ lệ LDR tiến sát ngưỡng trần 85%. Ba phương án điều chỉnh được đề xuất nhằm giảm áp lực cho LDR, trong đó, nhóm ngân hàng quốc doanh được kỳ vọng cải thiện đáng kể.
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/4: Hút ròng hơn 72.000 tỷ đồng, lãi suất qua đêm vẫn giảm sâu dưới 4%

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/4: Hút ròng hơn 72.000 tỷ đồng, lãi suất qua đêm vẫn giảm sâu dưới 4%

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/4, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng mạnh 72.486,19 tỷ đồng qua kênh thị trường mở, duy trì định hướng thắt chặt. Dù vậy, lãi suất liên ngân hàng giảm sâu, phản ánh áp lực thanh khoản hạ nhiệt. Tỷ giá trong nước được giữ ổn định.
Đồng loạt 26 ngân hàng giảm lãi suất, tín dụng tăng 3,18% sau quý I/2026

Đồng loạt 26 ngân hàng giảm lãi suất, tín dụng tăng 3,18% sau quý I/2026

(TBTCO) - Thông tin từ họp báo của Ngân hàng Nhà nước cho thấy, ngay sau cuộc họp với tân Thống đốc, khoảng 26 ngân hàng thương mại đã đồng loạt giảm lãi suất niêm yết trên cả kênh trực tiếp và trực tuyến. Tín dụng toàn hệ thống tiếp tục tăng tốc, dư nợ đến cuối tháng 3/2026 vượt 19,18 triệu tỷ đồng, tăng 3,18% so với cuối năm 2025.
Thị trường tiền tệ tuần  6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/4: Hút ròng hơn 66 nghìn tỷ đồng, tỷ giá USD tự do lao dốc tới 700 đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/4 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước chuyển sang hút ròng khoảng 66.258 tỷ đồng trên kênh thị trường mở, đảo chiều so với tuần trước. Lãi suất liên ngân hàng lùi về vùng 6 - 8%, thanh khoản hạ nhiệt nhưng áp lực vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá ổn định, USD tự do giảm sâu 700 đồng về quanh 26.800 - 26.830 VND/USD, còn chỉ số DXY suy yếu nhẹ.
Lãi suất hạ nhiệt sau chỉ đạo, nhưng “sóng ngầm” cạnh tranh vẫn dâng cao

Lãi suất hạ nhiệt sau chỉ đạo, nhưng “sóng ngầm” cạnh tranh vẫn dâng cao

(TBTCO) - Sau cuộc họp điều hành chiều 9/4 của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất huy động hạ nhiệt nhẹ, phổ biến giảm khoảng 0,5 điểm phần trăm tại một số ngân hàng, song mặt bằng tại nhiều nhà băng vẫn cao hơn tới gần 3 điểm phần trăm so với đầu đợt tăng lãi suất. Đáng chú ý, khi cộng ưu đãi "ngầm", lãi suất thực có thể tiệm cận 9%/năm, cho thấy áp lực thanh khoản và cạnh tranh huy động vẫn hiện hữu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 11/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80