Giá vàng hôm nay ngày 3/6: Giá vàng tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt mất 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao dịch quanh mức 4.492 USD/ounce, tăng 15 USD/ounce so với cùng thời điểm ngày trước đó. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 143 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 14,5 triệu đồng/lượng.

Đà tăng của vàng diễn ra trong bối cảnh giá dầu hạ nhiệt sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết các cuộc đàm phán với Iran vẫn đang được duy trì. Bên cạnh đó, giới đầu tư tiếp tục theo dõi sát diễn biến căng thẳng tại Trung Đông cũng như chờ đợi loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ sẽ được công bố trong tuần này.

Giá vàng hôm nay ngày 3/6: Giá vàng tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới tính đến sáng ngày 3/6 (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Theo ông Fawad Razaqzada, chuyên gia phân tích thị trường tại Forex.com, triển vọng ngắn hạn của vàng hiện chịu tác động lớn từ biến động của giá dầu, lợi suất trái phiếu và đồng USD - những yếu tố đang bị chi phối bởi tình hình địa chính trị tại Trung Đông. Ông cho rằng thị trường vẫn thiếu một động lực đủ mạnh để kéo dòng tiền quay trở lại với vàng và nhà đầu tư đang trong trạng thái chờ đợi các tín hiệu rõ ràng hơn.

Trước đó, giá dầu đã giảm trở lại sau phiên tăng mạnh đầu tuần. Kể từ khi xung đột tại Trung Đông leo thang, vàng chịu không ít áp lực khi giá năng lượng tăng cao làm dấy lên lo ngại lạm phát, đồng thời củng cố kỳ vọng lãi suất sẽ duy trì ở mức cao trong thời gian dài. Dù được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, vàng thường kém hấp dẫn hơn trong môi trường lãi suất cao do không tạo ra dòng lợi suất như trái phiếu hay tiền gửi.

Tâm điểm của thị trường trong tuần này sẽ là loạt báo cáo kinh tế quan trọng của Mỹ, gồm số liệu việc làm còn trống (JOLTS), báo cáo việc làm khu vực tư nhân ADP và báo cáo việc làm phi nông nghiệp. Kết quả của các báo cáo này được kỳ vọng sẽ cung cấp thêm manh mối về định hướng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Về triển vọng dài hạn, Ngân hàng Commerzbank đã điều chỉnh dự báo giá vàng cuối năm nay xuống 4.800 USD/ounce, thấp hơn mức 5.000 USD/ounce đưa ra trước đó. Dù vậy, tổ chức này vẫn giữ nguyên dự báo giá vàng có thể đạt 5.200 USD/ounce vào cuối năm 2027, đồng thời cho rằng các yếu tố nền tảng hỗ trợ xu hướng tăng của kim loại quý trong dài hạn vẫn chưa thay đổi.

Giá vàng trong nước

Kết phiên ngày 2/6, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lùi về quanh ngưỡng 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng miếng cũng giảm 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 154,2 - 157,5 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, PNJ và DOJI đồng loạt giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lùi về quanh ngưỡng 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều đối với vàng nhẫn, hiện niêm yết giá giao dịch ở mức 154,2 - 157,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa hoạt động sản xuất, gia công, kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ ra khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đồng thời, siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất, không được bán, chuyển giao, sử dụng vào mục đích khác trên thị trường trong nước.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Giá vàng hôm nay ngày 30/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/5: Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 43 USD/ounce, lên mức 4.538 USD/ounce. Sáng 30/5, giá vàng trong nước tiếp tục tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 29/5: Giá vàng trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 29/5, giá vàng trong nước tiếp đảo chiều tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên quanh ngưỡng 157 - 160 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/5: Giá vàng trong nước nới rộng biên độ giảm

Giá vàng hôm nay ngày 28/5: Giá vàng trong nước nới rộng biên độ giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh mạnh khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn. Mức giảm sáng nay 28/5 đã được nới rộng so với hôm qua, với mức giảm cao nhất lên tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD/ounce, lùi về quanh ngưỡng 4.508 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Riêng vàng nhẫn, DOJI và PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 157,5 - 160,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/5: Vàng miếng và vàng nhẫn quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 26/5: Vàng miếng và vàng nhẫn quay đầu giảm

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 26/5, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Diễn biến tương tự cũng ghi nhận tại phân khúc vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 25/5: Giá vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 25/5, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, mặt bằng giá giao dịch ở quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,050 15,450
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,930 15,380
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 15,850
Miếng SJC Nghệ An 15,550 15,850
Miếng SJC Thái Bình 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 15,850
NL 99.90 14,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,200
Trang sức 99.9 15,040 15,740
Trang sức 99.99 15,050 15,750
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 03/06/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18368 18644 19228
CAD 18476 18753 19372
CHF 32838 33223 33883
CNY 0 3852 3945
EUR 30019 30292 31326
GBP 34650 35042 35991
HKD 0 3229 3431
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15295 15888
SGD 20052 20334 20861
THB 723 786 840
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26398
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,398
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 30,207 30,231 31,540
JPY 160.63 160.92 169.94
GBP 34,906 35,000 36,067
AUD 18,578 18,645 19,274
CAD 18,710 18,770 19,376
CHF 33,188 33,291 34,131
SGD 20,213 20,276 20,990
CNY - 3,827 3,956
HKD 3,298 3,308 3,432
KRW 16.01 16.7 18.08
THB 773.05 782.6 834.84
NZD 15,333 15,475 15,867
SEK - 2,794 2,880
DKK - 4,042 4,167
NOK - 2,797 2,883
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,218.19 - 6,988.24
TWD 757.2 - 913.39
SAR - 6,910.04 7,247.13
KWD - 83,670 88,645
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,128 26,398
EUR 30,054 30,175 31,377
GBP 34,791 34,931 35,965
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 32,881 33,013 33,955
JPY 160.98 161.63 169.03
AUD 18,496 18,570 19,174
SGD 20,231 20,312 20,908
THB 788 791 826
CAD 18,665 18,740 19,320
NZD 15,332 15,878
KRW 16.70 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26176 26176 26398
AUD 18559 18659 19587
CAD 18660 18760 19775
CHF 33088 33118 34710
CNY 3833.2 3858.2 3993.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30203 30233 31961
GBP 34959 35009 36767
HKD 0 3355 0
JPY 161.34 161.84 172.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15404 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20214 20344 21072
THB 0 753 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 13500000 13500000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,398
USD20 26,155 26,205 26,398
USD1 23,884 26,205 26,398
AUD 18,604 18,704 19,799
EUR 30,361 30,361 31,767
CAD 18,617 18,717 20,025
SGD 20,300 20,450 21,009
JPY 161.81 163.31 167.87
GBP 34,860 35,210 36,072
XAU 15,548,000 0 15,852,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/06/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80