Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026: SeABank chốt trả cổ tức 20,5%, tăng vốn lên 34.688 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngày 22/04/2026, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2026. Đại hội đã thông qua nhiều nội dung quan trọng liên quan đến kết quả hoạt động năm 2025 và kế hoạch kinh doanh năm 2026, với trọng tâm mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 7.068 tỷ đồng, bầu bổ sung thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2023 – 2028, tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
aa
Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026: SeABank chốt trả cổ tức 20,5%, tăng vốn lên 34.688 tỷ đồng
Đại hội cũng đã thông qua việc miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên Ban kiểm soát SeABank nhiệm kỳ 2023 – 2028

Bên cạnh đó, ĐHĐCĐ cũng thông qua phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức tỷ lệ 20,5% và phát hành 40 triệu cổ phiếu ESOP, tăng vốn điều lệ Ngân hàng lên 34.688 tỷ đồng.

Tăng trưởng ổn định, khẳng định vị thế

Tại Đại hội, Ban Lãnh đạo SeABank đã báo cáo cổ đông kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2025. Cụ thể, so với năm 2024, lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng năm 2025 đạt 6.868 tỷ đồng, tăng 13,73% và hoàn thành 106% kế hoạch; tổng tài sản đạt 396.443 tỷ đồng, tăng 21,72% và hoàn thành 111% kế hoạch. Các chỉ số hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) và hiệu suất sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) lần lượt là 1,53% và 14,62%; tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng được kiểm soát ở mức 2,06%. Kết thúc năm 2025, tỷ lệ CAR riêng lẻ và hợp nhất của SeABank lần lượt đạt 13,34% và 13,39%, nằm trong nhóm các ngân hàng có CAR cao nhất hệ thống.

Ngân hàng tiếp tục được Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm Ba3 cho danh mục tiền gửi dài hạn, đồng thời giữ nguyên xếp hạng đánh giá tín dụng cơ sở (BCA) ở mức B1 với triển vọng phát triển Ổn định trong năm 2025. Đây cũng là năm thứ 4 liên tiếp Moody’s duy trì các đánh giá này, phản ánh nền tảng tài chính vững chắc và hiệu quả quản trị rủi ro của Ngân hàng.

Bên cạnh đó, Ngân hàng còn được vinh danh ở các giải thưởng uy tín như: Top 1000 Ngân hàng thế giới năm 2025 (#708 do Tạp chí The Banker bình chọn; BXH 500 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á (#277) của Fortune Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500); Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam do Anphabe công bố; ESG Business Awards 2025 do tạp chí ESG Business – Asian Banking & Finance trao tặng; …

Gia tăng nội lực, tăng cường quản trị rủi ro

Bám sát chiến lược phát triển bền vững, ĐHĐCĐ đã thông qua kế hoạch hoạt động năm 2026 của SeABank. Theo đó, Ngân hàng đặt mục tiêu: Lợi nhuận trước thuế đạt 7.068 tỷ đồng, tăng 3%; Tổng tài sản tăng trưởng 10%; tăng trưởng Nguồn huy động đạt 23%; Cấp tín dụng tăng trưởng 17%; ROE đạt 13,0% và tỷ lệ nợ xấu kiểm soát theo quy định nhỏ hơn 3%.

Đặc biệt, nhằm tăng cường nội lực tài chính, ĐHĐCĐ đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ SeABank lên 34.688 tỷ đồng bằng 2 phương án: phát hành 583,8 triệu cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 20,5% và phát hành 40 triệu cổ phiếu cho CBQL theo chương trình ESOP. Việc tăng vốn điều lệ không chỉ giúp SeABank nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn đảm bảo các hệ số an toàn vốn (CAR) theo chuẩn mực quốc tế Basel III, tạo tiền đề vững chắc cho các hoạt động tín dụng, đầu tư công nghệ và vận hành trong năm 2026.

Đại hội cũng đã thông qua việc miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên Ban kiểm soát SeABank nhiệm kỳ 2023 – 2028. Theo đó, ĐHĐCĐ đã chấp thuận đơn từ nhiệm thành viên Ban kiểm soát của bà Vũ Thị Ngọc Quỳnh vì lý do cá nhân, đồng thời thông qua việc bầu ông Nguyễn Văn Liệu (sinh năm 1969) – chuyên gia với hơn 33 năm kinh nghiệm trong ngành tài chính – ngân hàng vào Ban kiểm soát SeABank.

Ông Liệu là Thạc sĩ Chính sách công (Đại học Tổng hợp Hitotsubashi, Nhật Bản) và Cử nhân Ngân hàng (Đại học Kinh tế Quốc dân), từng đảm nhiệm nhiều vị trí quản lý chủ chốt tại các tổ chức tài chính lớn, tiêu biểu như Trưởng Phòng Quan hệ Quốc tế, Trưởng phòng Quản lý các dự án tín dụng quốc tế tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Chuyên gia phân tích Đầu tư tài chính – Văn phòng đại diện công ty Clearwater Capital Partners; Trợ lý Hội đồng Quản trị, Trưởng phòng Quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á; Giám đốc Pháp chế tuân thủ, quản lý rủi ro, đạo đức kinh doanh tại Ngân hàng TNHH Một Thành viên HSBC Việt Nam.

Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026: SeABank chốt trả cổ tức 20,5%, tăng vốn lên 34.688 tỷ đồng
Quang cảnh đại hội đồng cổ đông thường niên 2026

Việc kiện toàn nhân sự Ban kiểm soát có năng lực chuyên môn cao và am hiểu sâu sắc về quản trị rủi ro được kỳ vọng sẽ củng cố hiệu quả giám sát, tăng cường tính độc lập và minh bạch của Ban kiểm soát, đồng thời nâng cao năng lực quản trị rủi ro theo các thông lệ quốc tế. Đây cũng là bước đi quan trọng giúp Ngân hàng hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro, đảm bảo các chuẩn mực Basel III và tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng an toàn.

ĐHĐCĐ SeABank năm 2026 kết thúc với sự đồng thuận cao của các cổ đông, thể hiện rõ sự tin tưởng vào định hướng chiến lược và năng lực điều hành của HĐQT và Ban Lãnh đạo Ngân hàng. Việc các nội dung trọng tâm được Đại hội thông qua, cùng định hướng nhất quán theo đuổi chiến lược phát triển bền vững gắn với các tiêu chuẩn Môi trường - Xã hội - Quản trị (ESG) sẽ tiếp tục tạo nền tảng vững chắc để SeABank mở rộng quy mô hoạt động, củng cố năng lực tài chính và hiện thực hóa các mục tiêu tăng trưởng ổn định, bền vững trong thời gian tới.

Được thành lập vào năm 1994, SeABank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam với hơn 4 triệu khách hàng, hơn 5.300 nhân viên và 181 điểm giao dịch trên toàn quốc. Mục tiêu của SeABank là trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu với chiến lược lấy khách hàng làm trọng tâm bằng cách cung cấp hệ thống các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng cho các cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp lớn. SeABank được coi là một trong những ngân hàng có tầm quan trọng trong hệ thống các ngân hàng với số vốn điều lệ 28.450 tỷ đồng, được Moody’s xếp hạng Ba3 ở nhiều danh mục quan trọng, đồng thời là một trong những ngân hàng đầu tiên triển khai tiêu chuẩn quản trị rủi ro quốc tế Basel III.

Theo chiến lược phát triển “Hội tụ số”, SeABank tập trung số hóa các sản phẩm dịch vụ cũng như ứng dụng công nghệ trong hoạt động vận hành nội bộ và đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa quy trình, gia tăng hiệu quả hoạt động, mang đến cho khách hàng trải nghiệm khác biệt về dịch vụ ngân hàng số, hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ được yêu thích nhất.

Hồng Vân

Đọc thêm

FE CREDIT thăng hạng tín nhiệm lên Ba3 từ Moody’s, triển vọng ổn định

FE CREDIT thăng hạng tín nhiệm lên Ba3 từ Moody’s, triển vọng ổn định

(TBTCO) - Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Ratings (Moody’s) mới đây đã công bố nâng xếp hạng tín nhiệm Ba3, cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC (FE CREDIT).
Lợi nhuận quý I/2026 của OCB đạt 1.224 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ

Lợi nhuận quý I/2026 của OCB đạt 1.224 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Phương Đông (mã ck: OCB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2026 với những chuyển biến tích cực. Không chỉ ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô và hiệu quả vận hành, cấu trúc thu nhập cũng cho thấy ngân hàng đang bước vào một chu kỳ phục hồi mang tính nền tảng.
Một kỷ lục vừa xác lập tại Đại hội đồng cổ đông ngân hàng Top 5 thương mại cổ phần tư nhân Việt Nam

Một kỷ lục vừa xác lập tại Đại hội đồng cổ đông ngân hàng Top 5 thương mại cổ phần tư nhân Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 22/4/2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên 2026, thu hút gần 3.000 cổ đông trực tiếp tham dự - mức cao kỷ lục trong mùa đại hội ngân hàng năm nay. Con số ấn tượng này là minh chứng rõ nét cho thấy sức hút mạnh mẽ và niềm tin ngày càng bền chặt của cộng đồng nhà đầu tư đối với SHB.
Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/4: Trong nước tiếp tục giảm 700.000 đồng - 800.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 23/4 tiếp tục điều chỉnh giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức phổ biến 700.000 - 800.000 đồng/lượng, kéo mặt bằng giao dịch lùi sâu về vùng 166 - 169,2 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (23/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, DXY hồi nhẹ khi kỳ vọng cắt giảm lãi suất tiếp tục lùi xa

Tỷ giá USD hôm nay (23/4): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, DXY hồi nhẹ khi kỳ vọng cắt giảm lãi suất tiếp tục lùi xa

(TBTCO) - Sáng ngày 23/4, tỷ giá trung tâm tăng nhẹ lên 25.103 VND/USD, USD tự do ổn định quanh 26.600 - 26.650 đồng, trong khi DXY hiện ở 98,57 điểm, cho thấy tín hiệu phục hồi sau nhịp giảm. Áp lực lạm phát toàn cầu vẫn hiện hữu khi giá năng lượng tăng mạnh tại Mỹ và lan rộng sang các nền kinh tế lớn, khiến kỳ vọng Fed duy trì lãi suất cao lâu hơn tiếp tục được củng cố.
Sớm thành lập sàn vàng quốc gia để minh bạch thị trường

Sớm thành lập sàn vàng quốc gia để minh bạch thị trường

(TBTCO) - TS. Nguyễn Trí Hiếu - Viện trưởng Viện Nghiên cứu và Phát triển thị trường tài chính và bất động sản toàn cầu nhấn mạnh, việc sớm thành lập sàn vàng quốc gia giúp minh bạch thị trường, thu hẹp chênh lệch giá vàng về mức hợp lý và khai thông nguồn lực vàng trong dân. Tuy nhiên, lộ trình triển khai vẫn đối mặt nhiều thách thức, trong đó có vấn đề cấp phép nhập khẩu, sản xuất vàng miếng và cân đối nguồn ngoại tệ.
Đại hội đồng cổ đông SHB: Tăng vốn lên gần 59.000 tỷ đồng, chuẩn bị khởi công trụ sở biểu tượng năm 2027

Đại hội đồng cổ đông SHB: Tăng vốn lên gần 59.000 tỷ đồng, chuẩn bị khởi công trụ sở biểu tượng năm 2027

(TBTCO) - Năm 2026, SHB được giao hạn mức tăng trưởng tín dụng 10,5%, dự kiến chia cổ tức 16% và nâng vốn điều lệ lên gần 59.000 tỷ đồng. Quý I/2026, ngân hàng ghi nhận lợi nhuận 4.660 tỷ đồng, tăng 7%; dư nợ đạt 632.800 tỷ đồng, tăng 2,15%, duy trì đà ổn định. SHB cũng lên kế hoạch hoàn tất pháp lý để khởi công trụ sở biểu tượng tại Lý Thường Kiệt đầu năm 2027.
KienlongBank: Lợi nhuận quý I tăng trưởng 50%, chi phí vận hành giảm 30%

KienlongBank: Lợi nhuận quý I tăng trưởng 50%, chi phí vận hành giảm 30%

(TBTCO) - Quy mô mở rộng, lợi nhuận bứt phá và chi phí vận hành được tối ưu hóa tối đa là những dấu ấn đậm nét trong bức tranh kinh doanh quý I/2026 của KienlongBank. Với lợi nhuận tăng trưởng 50% cùng bộ chỉ số sinh lời khả quan, Ngân hàng đang tự tin bám sát lộ trình mục tiêu, khẳng định vị thế bền vững trên thị trường tài chính.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
Kim TT/AVPL 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,620 ▼50K 16,920 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,530 ▼120K 15,730 ▼120K
Nguyên Liệu 99.9 15,480 ▼120K 15,680 ▼120K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,270 ▼90K 16,670 ▼90K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,220 ▼90K 16,620 ▼90K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,150 ▼90K 16,600 ▼90K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Hà Nội - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Miền Tây - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 166,000 ▼700K 169,000 ▼700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 16,670 ▼80K 16,920 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,620 ▼80K 16,920 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,620 ▼80K 16,920 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,620 ▼80K 16,920 ▼80K
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,110 ▼80K 16,810 ▼80K
Trang sức 99.99 16,120 ▼80K 16,820 ▼80K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,667 ▼8K 16,922 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,667 ▼8K 16,923 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,665 ▼8K 169 ▼1529K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,665 ▼8K 1,691 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,645 ▼8K 1,675 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 159,342 ▼792K 165,842 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,888 ▼600K 125,788 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 105,161 ▼544K 114,061 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,435 ▼488K 102,335 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,912 ▼467K 97,812 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,104 ▼334K 70,004 ▼334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,667 ▼8K 1,692 ▲1522K
Cập nhật: 23/04/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18281 18557 19129
CAD 18726 19004 19620
CHF 32880 33265 33904
CNY 0 3812 3904
EUR 30154 30427 31451
GBP 34742 35134 36059
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15163 15750
SGD 20076 20359 20885
THB 726 790 843
USD (1,2) 26062 0 0
USD (5,10,20) 26103 0 0
USD (50,100) 26132 26151 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,360
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 30,378 30,402 31,668
JPY 160.89 161.18 169.95
GBP 34,976 35,071 36,072
AUD 18,535 18,602 19,195
CAD 18,950 19,011 19,598
CHF 33,226 33,329 34,105
SGD 20,256 20,319 21,003
CNY - 3,791 3,914
HKD 3,303 3,313 3,432
KRW 16.44 17.14 18.54
THB 777.94 787.55 838.85
NZD 15,205 15,346 15,711
SEK - 2,815 2,898
DKK - 4,065 4,184
NOK - 2,792 2,874
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,221.37 - 6,981.2
TWD 755.71 - 910.21
SAR - 6,919.37 7,245.9
KWD - 83,789 88,636
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 30,263 30,385 31,567
GBP 34,928 35,068 36,077
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,984 33,116 34,054
JPY 161.34 161.99 169.29
AUD 18,491 18,565 19,159
SGD 20,289 20,370 20,953
THB 796 799 834
CAD 18,914 18,990 19,566
NZD 15,297 15,831
KRW 17.06 18.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26212 26212 26360
AUD 18466 18566 19491
CAD 18909 19009 20023
CHF 33133 33163 34738
CNY 3792.2 3817.2 3952.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30337 30367 32089
GBP 35047 35097 36855
HKD 0 3355 0
JPY 161.3 161.8 172.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15278 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20241 20371 21094
THB 0 755.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16670000 16670000 16920000
SBJ 15000000 15000000 16920000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,360
USD20 26,155 26,205 26,360
USD1 26,155 26,205 26,360
AUD 18,496 18,596 19,710
EUR 30,492 30,492 31,901
CAD 18,849 18,949 20,258
SGD 20,308 20,458 21,230
JPY 162.01 163.51 168.08
GBP 34,894 35,244 36,400
XAU 16,668,000 0 16,922,000
CNY 0 3,702 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/04/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80