Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 2/2026

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Khảo sát tại gần 50 ngân hàng đến ngày 10/2 cho thấy, cuộc đua lãi suất huy động vẫn giữ nhiệt. Trong đó, có 15 ngân hàng tăng lãi suất tiết kiệm 6 tháng, có nơi tăng tới 2,1 điểm phần trăm, với sự tham gia rõ nét của khối ngân hàng ngoại, khiến top ngân hàng trả lãi suất cao xáo trộn.
aa
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 1/2026 Cho vay bứt tốc năm 2025, có ngân hàng "nhấn ga" gần 40% Nhiều sức ép đẩy lãi suất huy động vào cuộc rượt đuổi đầu năm

Ngân hàng ngoại nhập cuộc, một số nhà băng quay đầu giảm

Khảo sát biểu lãi suất niêm yết tại gần 50 ngân hàng tính đến ngày 10/2 cho thấy, lãi suất huy động kỳ hạn 1 tháng tại nhiều ngân hàng tiếp tục được điều chỉnh tăng so với đầu năm, trong đó, sự tham gia của các ngân hàng nước ngoài trở nên rõ nét hơn. Tuy vậy, thị trường cũng ghi nhận một số nhà băng điều chỉnh giảm lãi suất; đồng thời, xuất hiện xu hướng lãi suất các kỳ hạn ngắn (như 6 tháng), được niêm yết cao hơn đáng kể so với các kỳ hạn dài (12 tháng hoặc 24 tháng).

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 2/2026
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đơn cử, ở kỳ hạn 1 tháng, có 9 ngân hàng tăng lãi suất, mức tăng cao nhất là 1,5 điểm phần trăm. Theo đó, UOB đang niêm yết ở mức 4,75%/năm, chạm trần quy định, sau khi tăng mạnh 1,5 điểm phần trăm, mức điều chỉnh cao nhất thị trường. SaigonbankHong Leong Bank cũng đưa lãi suất lên 4,75%/năm, lần lượt tăng 0,65 điểm phần trăm và 0,55 điểm phần trăm.

Trong khi đó, VietNgaBank và Indovinabank cùng niêm yết 4,5%/năm, tương ứng tăng 1,2 điểm phần trăm và 0,3 điểm phần trăm. LPBank nâng thêm 0,2 điểm phần trăm lên 4,2%/năm, MB tăng 0,2 điểm phần trăm lên 3,7%/năm, còn ABBank đạt 3,6%/năm, tăng 0,6 điểm phần trăm.

Trong nhóm "big 4", Agribank, dù đã 2 lần điều chỉnh lãi suất từ cuối năm 2025 đến nay, vẫn duy trì mức thấp hơn, ở 2,6%/năm.

Khảo sát lãi suất tại gần 50 ngân hàng đến ngày 10/2 cho thấy cuộc đua lãi suất huy động vẫn diễn ra sôi động. Có 9 ngân hàng tăng lãi suất kỳ hạn 1 tháng, đưa lãi suất nhiều nhà băng lên kịch trần; trong khi 15 ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất kỳ hạn 6 tháng. Mức tăng có nơi lên tới 2,1 điểm phần trăm, sự tham gia của các ngân hàng nước ngoài rõ nét hơn. Dù vậy, thị trường cũng ghi nhận một số ngân hàng giảm lãi suất ở nhiều kỳ hạn.

Cuộc đua lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng - kỳ hạn đang được người gửi tiền ưa thích - tiếp tục xu hướng tăng so với đầu năm, với 15 nhà băng tăng lãi suất, mức tăng mạnh lên tới 2,1%/năm.

Theo đó, dẫn đầu thị trường là Hong Leong Bank, niêm yết lãi suất 7,2%/năm, tăng 1,8 điểm phần trăm so với đầu năm, hiện là mức cao nhất ở kỳ hạn này. Đáng chú ý, UOB đưa lãi suất 6 tháng lên 6,2%/năm, tăng mạnh 2,1 điểm phần trăm, mức tăng cao nhất trong nhóm khảo sát.

BacABank cũng ghi nhận mức cao, đạt 6,8%/năm, tăng 0,3 điểm phần trăm. MBV nâng lãi suất thêm 1 điểm phần trăm lên 6,5%/năm, trong khi CIMB niêm yết 6,3%/năm, tăng 0,6 điểm phần trăm. ABBank điều chỉnh tăng 0,9 điểm phần trăm lên 6,1%/năm, còn Saigonbank đạt 6%/năm, tăng 0,8 điểm phần trăm...

Khác với những tháng cuối năm 2025, có 6 ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất ở nhiều kỳ hạn so với đầu năm, trái ngược với mặt bằng tăng chung của thị trường.

Đơn cử, tại Sacombank, lãi suất kỳ hạn 1 tháng giảm 0,45 điểm phần trăm xuống 4,3%/năm, kỳ hạn 3 tháng giảm 0,25 điểm phần trăm xuống 4,5%/năm; trong khi các kỳ hạn 6 - 24 tháng vẫn duy trì xu hướng tăng 0,4 điểm phần trăm, lên 5,3 - 5,4%/năm. Techcombank đồng loạt giảm 0,2 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn, với lãi suất 1 tháng còn 3,65%/năm và 12 - 24 tháng ở mức 5,15%/năm.

TPBank giảm 0,25 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 - 3 tháng, xuống 4,5%/năm, trong khi giữ nguyên lãi suất dài hơn. WooriBank điều chỉnh giảm mạnh nhất ở kỳ hạn ngắn, khi lãi suất kỳ hạn 1 tháng giảm 0,7 điểm phần trăm xuống 2,5%/năm; kỳ hạn 3 tháng giảm 0,8 điểm phần trăm xuống 2,9%/năm; các kỳ hạn dài cũng giảm 0,3 - 0,4 điểm phần trăm.

PGBank chỉ giảm ở kỳ hạn 24 tháng, giảm 0,5 điểm phần trăm xuống 6,8%/năm, trong khi giữ nguyên các kỳ hạn còn lại.

Sức căng thanh khoản cận Tết, áp lực chi phí lãi dồn về sau

Bức tranh lãi suất huy động đầu tháng 2/2026 cũng cho thấy, nhiều ngân hàng sẵn sàng trả lãi cao để hút vốn, đặc biệt ở các kỳ hạn ngắn 6 - 12 tháng.

lãi suất huy động cao nhất tháng 2/2026
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 2/2026. Ảnh tư liệu.

Ở kỳ hạn 1 - 3 tháng, mặt bằng lãi suất cao nhất tập trung quanh mức kịch trần 4,75%/năm, với danh sách khá dày, gồm nhiều ngân hàng như: UOB, Hong Leong Bank, PGBank, CIMB, OCB, VCBNeo, BVBank, Saigonbank, PVcomBank…

Sang kỳ hạn 6 tháng, cuộc đua phân tầng rõ hơn. Hong Leong Bank dẫn đầu thị trường với 7,2%/năm; PGBank theo sát ở 7,1%/năm. Nhóm bám đuổi nổi bật là BacABank (6,8%/năm), kế đến là MBV (Oceanbank, 6,5%/năm), VikkiBank (6,4%/năm), CIMB (6,3%/năm).

Ở kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất tiếp tục thuộc về Hong Leong Bank với 7,4%/năm. Top 2 trong nhóm khảo sát là PGBank và MBV, đều ở mức 7,2%/năm. BacABank theo sau với 6,85%/năm.

Đáng chú ý, sang 24 tháng, lãi suất tại Hong Leong Bank, PGBank, VikkiBank hay VCBNeo thậm chí còn thấp hơn đáng kể kỳ hạn ngắn (6 - 12 tháng).

Do đó, top những ngân hàng trả lãi cao cũng có sự xáo trộn nhất định. MBV trả lãi cao nhất 7,2%/năm; trong khi các ngân hàng khác như BVBank trả lãi suất 6,95%/năm và BacABank/OCB 6,9%/năm, PGBank 6,8%/năm.

Theo đánh giá của ông Lê Hoài Ân - chuyên gia nghiên cứu chiến lược ngân hàng, trước áp lực đáp ứng nhu cầu cho vay trong khi vẫn phải tuân thủ các yêu cầu về thanh khoản, việc điều chỉnh lãi suất huy động để củng cố nguồn vốn đầu vào đang dần trở thành xu hướng phổ biến trong hệ thống ngân hàng.

"Tác động của mặt bằng lãi suất huy động lên chi phí lãi của các ngân hàng nhiều khả năng sẽ được thể hiện rõ hơn trong giai đoạn quý I - II/2026" - ông Lê Hoài Ân nhận định.

Nhóm phân tích của Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam cũng cho rằng, thanh khoản hệ thống có phần thiếu hụt trong giai đoạn cuối tháng và dịp Tết cận kề. Lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn ngắn tăng đồng loạt trước khi hạ nhiệt trở lại khi Ngân hàng Nhà nước tăng bơm ròng qua kênh thị trường mở.

"Áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu do nhu cầu rút tiền mặt trước dịp Tết Nguyên đán cận kề" - Công ty Chứng khoán Yuanta dự báo.

Thông thường, khoảng 2 tuần cận Tết Nguyên đán là giai đoạn nhu cầu tiền mặt trong nền kinh tế tăng vọt. Người dân rút tiền phục vụ chi tiêu, mua sắm cuối năm; doanh nghiệp đẩy mạnh rút vốn để thanh toán lương, thưởng, công nợ và các nghĩa vụ tài chính đến hạn. Việc dòng tiền lớn rời khỏi hệ thống ngân hàng trong thời gian ngắn khiến áp lực thanh khoản gia tăng rõ rệt.

Trong bối cảnh đó, bên cạnh giải pháp tăng lãi suất huy động trên diện rộng, các chương trình ưu đãi, khuyến mãi được các ngân hàng sử dụng như một “đòn bẩy” nhằm giữ chân dòng tiền hiện hữu hoặc nhanh chóng thu hút nguồn vốn quay trở lại hệ thống./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Đổi "thước đo" sang CDR có kích hoạt cuộc đua huy động vốn?

Đổi "thước đo" sang CDR có kích hoạt cuộc đua huy động vốn?

(TBTCO) - Đề xuất thay thế tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) bằng dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn (CDR) và áp trần 85% đang nhận nhiều góp ý, do hầu hết ngân hàng vượt ngưỡng này và có thể buộc hệ thống đua lãi suất để huy động thêm 2,6 triệu tỷ đồng.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Lãi suất vay mua nhà ở xã hội lên 6,5%/năm, người trẻ vẫn được hưởng mức thấp hơn thị trường

Lãi suất vay mua nhà ở xã hội lên 6,5%/năm, người trẻ vẫn được hưởng mức thấp hơn thị trường

(TBTCO) - Từ ngày 1/7 đến 31/12/2026, lãi suất cho vay đối với người dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội là 6,5%/năm trong 5 năm đầu, tăng 0,9 điểm phần trăm so với 6 tháng đầu năm, nhưng vẫn thấp hơn mặt bằng lãi suất vay thông thường. Chương trình được triển khai tại 9 ngân hàng thương mại nhằm hỗ trợ người trẻ tiếp cận nhà ở xã hội.
Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Việc nâng tỷ lệ tối đa sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn từ 30% lên 40% được kỳ vọng mở thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng dư địa tín dụng cho nền kinh tế. VCBS dự báo dư nợ cho vay trung và dài hạn có thể tăng khoảng 23% kể từ đầu năm, nâng tỷ trọng lên 48 - 49%. Tuy nhiên, mức độ hưởng lợi sẽ phân hóa giữa các nhóm ngân hàng.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Nới trần vốn ngắn hạn “nuôi” cho vay trung dài hạn, thận trọng rủi ro đổ vốn bất động sản và lệch pha kỳ hạn

Nới trần vốn ngắn hạn “nuôi” cho vay trung dài hạn, thận trọng rủi ro đổ vốn bất động sản và lệch pha kỳ hạn

(TBTCO) - Đề xuất nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% được kỳ vọng giúp ngân hàng giảm áp lực huy động vốn dài hạn, cải thiện NIM và tăng khả năng cung ứng tín dụng. Tuy nhiên, chính sách cũng có thể làm gia tăng rủi ro lệch pha kỳ hạn, dòng vốn liên đới bất động sản và khiến chi phí vốn ngắn hạn cho sản xuất kinh doanh đắt đỏ hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh 9 tháng, thị trường chờ quyết định lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh 9 tháng, thị trường chờ quyết định lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng 17/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.175 đồng/USD, tăng 10 đồng và lên mức cao nhất 9 tháng qua; tỷ giá USD tự do tăng 40 đồng. Dù chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 99,51 điểm, tâm điểm thị trường đang hướng về các cuộc họp chính sách của Fed và nhiều ngân hàng trung ương lớn, trong bối cảnh BoJ nâng lãi suất lên cao nhất 31 năm.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng thương mại cho thấy, mặt bằng lãi suất huy động ít "gợn sóng", Hong Leong Bank là trường hợp hiếm hoi hạ lãi suất kỳ hạn 6 tháng xuống 6,8%/năm. Dù vậy, cuộc đua huy động tiền gửi sôi động qua các chương trình cộng lãi suất và ưu đãi gửi tiền trực tuyến. Lãi suất bình quân kỳ hạn 12 tháng ở mức 8,35% theo ghi nhận của MBS, tăng 257 điểm cơ bản.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Kim TT/AVPL 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Nguyên Liệu 99.99 13,090 ▼60K 13,290 ▼60K
Nguyên Liệu 99.9 13,040 ▼60K 13,240 ▼60K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,590 ▼60K 14,090 ▼60K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,540 ▼60K 14,040 ▼60K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,470 ▼60K 14,020 ▼60K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,340 ▼60K 14,640 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼50K 14,600 ▼50K
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,790 ▼50K 14,490 ▼50K
Trang sức 99.99 13,800 ▼50K 14,500 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,434 ▲1290K 14,642 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,434 ▲1290K 14,643 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,433 ▼6K 1,463 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,433 ▼6K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,413 ▼6K 1,448 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,366 ▲122670K 143,366 ▲128970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,261 ▼450K 108,761 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,124 ▼408K 98,624 ▼408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,987 ▼366K 88,487 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,077 ▼350K 84,577 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,038 ▼250K 60,538 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1290K 1,464 ▲1317K
Cập nhật: 01/07/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18459
CAD 17968 18243 18862
CHF 31824 32205 32861
CNY 0 3829 3922
EUR 29342 29563 30646
GBP 34042 34432 35373
HKD 0 3222 3424
JPY 154 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14630 15218
SGD 19748 20029 20601
THB 704 767 820
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,509 29,533 30,918
JPY 157.36 157.64 167.03
GBP 34,219 34,312 35,479
AUD 17,803 17,867 18,533
CAD 18,172 18,230 18,886
CHF 32,119 32,219 33,150
SGD 19,888 19,950 20,717
CNY - 3,799 3,941
HKD 3,289 3,299 3,434
KRW 15.59 16.26 17.68
THB 752.48 761.77 814.39
NZD 14,605 14,741 15,167
SEK - 2,660 2,751
DKK - 3,948 4,084
NOK - 2,604 2,694
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,009.7 - 6,780.2
TWD 745.94 - 902.89
SAR - 6,887.27 7,248.41
KWD - 83,196 88,445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,234 34,371 35,396
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 31,978 32,106 33,032
JPY 157.71 158.34 166.12
AUD 17,815 17,887 18,480
SGD 19,974 20,054 20,639
THB 770 773 808
CAD 18,179 18,252 18,819
NZD 14,674 15,210
KRW 16.21 17.81
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26466
AUD 17762 17862 18787
CAD 18138 18238 19249
CHF 32039 32069 33655
CNY 3809.9 3834.9 3970.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29497 29527 31250
GBP 34325 34375 36144
HKD 0 3355 0
JPY 158.11 158.61 169.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14712 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19897 20027 20750
THB 0 732 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14340000 14340000 14640000
SBJ 13000000 13000000 14640000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,138 26,188 26,466
USD20 26,138 26,188 26,466
USD1 26,138 26,188 26,466
AUD 17,834 17,934 19,039
EUR 29,696 29,696 31,102
CAD 18,103 18,203 19,507
SGD 19,996 20,146 20,700
JPY 158.72 160.22 164.75
GBP 34,234 34,584 35,550
XAU 14,338,000 0 14,642,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/07/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80