Ngân hàng áp dụng chuẩn mới về hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro từ ngày 1/7/2026

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư số 83/2025/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư 83), thay thế Thông tư số 13/2018/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung) và Điều 3 Thông tư số 09/2024/TT-NHNN. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2026, trừ quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 74.
aa
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện quy định mới về kiểm soát nội bộ Đề xuất nhiều điểm mới nâng chuẩn kiểm soát nội bộ ngân hàng theo Basel Phát tín hiệu hạ nhịp tín dụng trước áp lực lãi suất và thanh khoản

Mô hình 3 tuyến bảo vệ độc lập

Theo lộ trình triển khai tại khoản 2 Điều 74 Thông tư 83, chậm nhất từ ngày 1/1/2028, các ngân hàng phải thực hiện kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường theo quy định tại Điều 23, đồng thời triển khai quản lý dữ liệu rủi ro theo Điều 24 của thông tư này.

Bên cạnh đó, Thông tư 83 cũng quy định rõ thời điểm áp dụng các yêu cầu liên quan đến quản lý rủi ro mô hình, cũng như việc xác định hạn mức, đo lường và kiểm tra sức chịu đựng rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng...

Đối tượng áp dụng là các ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; riêng ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt không phải tuân thủ quy định tại Mục 9 Chương III của Thông tư.

Ngân hàng áp dụng chuẩn mới về hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro từ ngày 1/7/2026
Ngân hàng áp dụng chuẩn mới về hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro từ ngày 1/7/2026. Ảnh minh họa.

Theo đó, hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng phải đáp ứng các yêu cầu về tuân thủ quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư 83 và các văn bản pháp luật có liên quan; đồng thời phù hợp với quy mô, tính chất và mức độ phức tạp trong hoạt động kinh doanh của từng ngân hàng.

Hệ thống kiểm soát nội bộ phải được bảo đảm đầy đủ nguồn lực về tài chính, nhân sự và hệ thống thông tin quản lý nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý, điều hành và kiểm soát rủi ro; đồng thời xây dựng, duy trì văn hóa kiểm soát trong toàn ngân hàng, bảo đảm sự nhận thức thống nhất về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát và quản lý rủi ro ở tất cả các cấp.

Điều 4 yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ nêu rõ, hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng được tổ chức theo mô hình ba tuyến bảo vệ độc lập.

Trong đó, tuyến bảo vệ thứ nhất là các bộ phận, đơn vị trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ và các quyết định có rủi ro, có trách nhiệm nhận dạng, theo dõi và thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro phát sinh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

Tuyến bảo vệ thứ hai bao gồm tối thiểu bộ phận tuân thủ và bộ phận quản lý rủi ro, có chức năng xây dựng chính sách, quy định nội bộ về quản lý rủi ro, giám sát việc tuân thủ pháp luật, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro trên phạm vi toàn ngân hàng.

Tuyến bảo vệ thứ ba là kiểm toán nội bộ, thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá độc lập đối với hệ thống kiểm soát nội bộ, hoạt động quản lý rủi ro và việc tuân thủ quy định nội bộ, pháp luật theo quy định của Thông tư.

Quản lý chặt các loại rủi ro

Thông tư cũng quy định cụ thể yêu cầu đối với cơ chế, chính sách, quy trình và quy định nội bộ của ngân hàng, trong đó, nhấn mạnh nguyên tắc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cá nhân, bộ phận; kiểm soát xung đột lợi ích; bảo đảm không một cá nhân hay bộ phận nào chi phối toàn bộ một giao dịch hoặc quy trình nghiệp vụ. Các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, cơ chế báo cáo nội bộ, quản lý tài sản, cũng như trách nhiệm ban hành quy định nội bộ của từng cấp quản lý được quy định rõ tại Thông tư.

Thông tư 83 quy định các mục chi tiết về quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng, bao gồm quản lý rủi ro tín dụng , rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro tập trung, rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng, rủi ro mô hình và đánh giá nội bộ về mức đủ vốn từ Mục 2 đến Mục 9.

Theo đó, ngân hàng phải xây dựng và ban hành chính sách quản lý rủi ro phù hợp với chiến lược kinh doanh, khẩu vị rủi ro, quy mô hoạt động, năng lực tài chính và điều kiện hạ tầng của ngân hàng; trong đó xác định rõ các rủi ro trọng yếu, mục tiêu quản lý rủi ro và định hướng quản lý đối với từng loại rủi ro.

Trên cơ sở chính sách quản lý rủi ro, ngân hàng phải thiết lập hạn mức rủi ro đối với từng loại rủi ro trọng yếu, bảo đảm tuân thủ các giới hạn an toàn theo quy định của pháp luật và phù hợp với khẩu vị rủi ro đã được phê duyệt.

Đáng chú ý, cơ quan quản lý cũng yêu cầu các ngân hàng phải tổ chức thực hiện việc nhận dạng đầy đủ các rủi ro phát sinh trong hoạt động, đo lường rủi ro bằng phương pháp hoặc mô hình phù hợp, theo dõi thường xuyên trạng thái rủi ro và kiểm soát rủi ro trong phạm vi các hạn mức đã được thiết lập.

Đồng thời, ngân hàng phải thực hiện kiểm tra sức chịu đựng đối với các rủi ro trọng yếu theo tần suất quy định, trên cơ sở các kịch bản hoạt động bình thường và kịch bản có diễn biến bất lợi, làm cơ sở đánh giá khả năng chịu đựng rủi ro, mức đủ vốn và việc tuân thủ các tỷ lệ an toàn trong hoạt động.

Kết quả quản lý rủi ro, kiểm tra sức chịu đựng và đánh giá nội bộ về mức đủ vốn phải được tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thông tư./.

Theo Ngân hàng Nhà nước, Thông tư 83 được ban hành trên cơ sở kế thừa các nội dung còn phù hợp của Thông tư số 13/2018/TT-NHNN; đồng thời căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, hướng dẫn về hệ thống kiểm soát nội bộ theo ba nhóm vấn đề chính gồm: cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ; cơ cấu tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ; việc tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua hoạt động kiểm soát, quản lý rủi ro và kiểm toán nội bộ.

Việc xây dựng Thông tư cũng có tham khảo chuẩn mực của Ủy ban Basel và kinh nghiệm quốc tế phù hợp với đặc điểm của các ngân hàng tại Việt Nam./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Vietcombank mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới tới Nhật Bản và Hồng Kông

Vietcombank mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới tới Nhật Bản và Hồng Kông

(TBTCO) - Kể từ ngày 12/05/2026, khách hàng của Vietcombank đang du lịch hoặc công tác tại Nhật Bản và Hồng Kông có thể thanh toán trực tiếp bằng cách quét mã QR trên ứng dụng VCB Digibank - không cần đổi tiền mặt, không cần cài thêm bất kỳ ứng dụng nào khác.
Bộ Tài chính cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược

Bộ Tài chính cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược

(TBTCO) - Quyết định số 1154/QĐ-BTC do Bộ Tài chính vừa ban hành sửa đổi, bổ sung nhiều thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh casino, đặt cược đua ngựa, đua chó và đặt cược bóng đá quốc tế, nhằm thực hiện Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Cảnh báo lừa đảo mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội yêu cầu cài đặt “thẻ BHXH điện tử”

Cảnh báo lừa đảo mạo danh cơ quan Bảo hiểm xã hội yêu cầu cài đặt “thẻ BHXH điện tử”

(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam khẳng định: Cơ quan Bảo hiểm xã hội không có chủ trương gọi điện, nhắn tin yêu cầu người dân cài đặt “thẻ bảo hiểm xã hội điện tử” hoặc cung cấp thông tin cá nhân để cập nhật dữ liệu trên ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số.
Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Lạng Sơn

Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tai nạn giao thông tại Lạng Sơn

(TBTCO) - Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới - Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với chính quyền địa phương và doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức trao hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông tại tỉnh Lạng Sơn.
Generali Việt Nam khẳng định vị thế trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026

Generali Việt Nam khẳng định vị thế trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Generali Việt Nam vừa được vinh danh tại Giải thưởng Rồng Vàng 2026 - Golden Dragon Awards 2026, với danh hiệu “Tiên phong trong đổi mới sản phẩm bảo hiểm” (Pioneer in Innovation of Insurance Products).
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Kim TT/AVPL 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 ▼30K 16,350 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 15,000 ▼30K 15,200 ▼30K
Nguyên Liệu 99.9 14,950 ▼30K 15,150 ▼30K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,700 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,750 ▲150K
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 ▼1452K 16,352 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 ▼1452K 16,353 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Cập nhật: 19/05/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18217 18492 19068
CAD 18617 18894 19511
CHF 32834 33219 33855
CNY 0 3832 3924
EUR 29993 30266 31291
GBP 34523 34915 35860
HKD 0 3234 3436
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15084 15666
SGD 20033 20315 20838
THB 723 786 839
USD (1,2) 26092 0 0
USD (5,10,20) 26134 0 0
USD (50,100) 26162 26182 26389
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,149 26,149 26,389
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,236 30,260 31,531
JPY 161.58 161.87 170.75
GBP 34,787 34,881 35,889
AUD 18,505 18,572 19,173
CAD 18,866 18,927 19,518
CHF 33,217 33,320 34,117
SGD 20,213 20,276 20,966
CNY - 3,812 3,936
HKD 3,306 3,316 3,436
KRW 16.16 16.85 18.23
THB 771.95 781.48 832.43
NZD 15,143 15,284 15,654
SEK - 2,763 2,845
DKK - 4,046 4,166
NOK - 2,805 2,889
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,212.73 - 6,975.83
TWD 753.13 - 907.44
SAR - 6,921.2 7,250.88
KWD - 83,808 88,689
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,129 26,149 26,389
EUR 30,105 30,226 31,405
GBP 34,720 34,859 35,865
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 32,960 33,092 34,024
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,480 18,554 19,143
SGD 20,230 20,311 20,891
THB 789 792 826
CAD 18,811 18,887 19,458
NZD 15,182 15,714
KRW 16.84 18.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26201 26201 26389
AUD 18396 18496 19421
CAD 18796 18896 19910
CHF 33070 33100 34687
CNY 3812.1 3837.1 3972.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30173 30203 31925
GBP 34830 34880 36633
HKD 0 3355 0
JPY 162.13 162.63 173.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20188 20318 21049
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16350000
SBJ 14000000 14000000 16350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,183 26,233 26,389
USD20 26,183 26,233 26,389
USD1 26,183 26,233 26,389
AUD 18,498 18,598 19,705
EUR 30,356 30,356 31,765
CAD 18,769 18,869 20,176
SGD 20,275 20,425 21,265
JPY 162.6 164.1 168.65
GBP 34,702 35,052 35,914
XAU 16,098,000 0 16,352,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/05/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80