Lợi nhuận trước thuế năm 2025 của OCB đạt 5.046 tỷ đồng, tăng gần 26%

(TBTCO) - Theo báo cáo tài chính quý IV/2025 vừa được ngân hàng Phương Đông (mã ck: OCB) công bố, lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt mức 5.046 tỷ đồng, tăng 25,9% so với năm 2024. Hoạt động kinh doanh cốt lõi tiếp tục giữ đà tăng trưởng tốt.
aa
Lợi nhuận trước thuế năm 2025 của OCB đạt 5.046 tỷ đồng, tăng gần 26%

Việc đẩy mạnh đầu tư vào số hóa một cách toàn diện được xem là bước đi bền vững của OCB khi bước chu kỳ tăng trưởng mới giai đoạn 2026 - 2030. Ảnh tư liệu

Kết thúc quý IV/2025, tổng thu thuần của OCB đạt 3.767 tỷ đồng, tăng 28,5% so với quý trước và 17,1% so với cùng kỳ. Hoạt động kinh doanh cốt lõi (thu thuần từ lãi) tiếp tục tăng so với quý III/2025, đạt 2.482 tỷ đồng.

Ngược với đà tăng về quy mô tín dụng, biên lãi thuần (NIM) của OCB trong quý này có sự giảm nhẹ.

Phía OCB cho biết, đây là động thái chủ động giảm lãi suất cho vay của ngân hàng trong giai đoạn cuối năm để hỗ trợ khách hàng hiện hữu, thu hút thêm khách hàng mới và theo đuổi mục tiêu tăng sức cạnh tranh, duy trì mặt bằng lãi suất cho vay ở mức thấp từ đó gia tăng quy mô, thị phần tín dụng…

Đồng thời, việc ngân hàng “hy sinh” NIM ở thế chủ động đang là phương thức chung của hầu hết các ngân hàng trên toàn hệ thống trước những biến số trên thị trường tiền tệ hiện nay

Hoạt động thu thuần ngoài lãi có tốc độ tăng trưởng ấn tượng trong quý IV/2025, tăng 153,5% so với quý trước, tăng 128,2% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 1.285 tỷ đồng.

Thu thuần từ dịch vụ của OCB đạt 398 tỷ đồng, tăng 114,5% so với quý trước. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối tăng 73,3% so với cùng kỳ năm 2024. Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu thuần (CIR) đạt 29,8% vào quý IV/2025, giảm đáng kể so với cùng kỳ.

Tính riêng quý IV/2025, lợi nhuận trước thuế đạt 1.615 tỷ đồng, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước. Nhờ đó, lợi nhuận trước thuế cả năm 2025 của OCB ghi nhận mức 5.046 tỷ đồng, tăng 25,9% so với năm 2024 và hoàn thành 95% kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt đầu năm.

Tại ngày tại 31/12/2025, tổng tài sản đạt 322.975 tỷ đồng, tăng 16,8% so với năm 2024 và đạt 102% so với kế hoạch. Huy động thị trường 1 đạt 220.958 tỷ đồng, tăng 14,8% so với cuối năm trước, hoàn thành 101% kế hoạch. Dư nợ tín dụng thị trường 1 ở mức 205.065 tỷ đồng, tăng 13,9% so với đầu năm.

Số liệu thống kê cho thấy, năm 2025, tỷ lệ giao dịch trên kênh số tại OCB đạt 98%. Số lượng khách hàng sử dụng ứng dụng số OCB OMNI tăng hơn 20% so với năm 2024, tỷ lệ người dùng mới duy trì trên 80%. Số lượng giao dịch phát sinh trên nền tảng số tăng 79%.

Doanh số giao dịch trên ứng dụng số OCB OMNI tăng 115% so với cùng kỳ; Tăng trưởng tiền gửi trực tuyến đạt 30%; CASA bình quân trên mỗi khách hàng tăng hơn 30%. Riêng hệ thống thẻ OCB đã ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc với gần 7 triệu giao dịch trực tuyến. Số lượng thẻ tín dụng và ghi nợ phát hành mới tăng gần 20% so với cùng kỳ năm trước, trong đó mảng giao dịch thẻ tín dụng ghi nhận mức tăng trưởng kỷ lục 33%.

Bên cạnh đó, Liobank - ngân hàng số thế hệ mới đã vượt mốc 1 triệu khách hàng chỉ sau 2 năm ra mắt, tổng giá trị giao dịch đạt 27.000 tỷ đồng với gần 30 triệu lượt giao dịch, tăng trưởng vượt bậc gấp 3,75 lần so với năm 2024. Mảng tín dụng cũng chứng kiến sự bùng nổ khi quy mô tăng trưởng gấp 2,3 lần cùng tỷ lệ người dùng mới gia nhập phân khúc này đạt mức ấn tượng 72% so với cùng kỳ.

Năm 2025 cũng đánh dấu bước tiến quan trọng của OCB trong mảng ngân hàng giao dịch và giải pháp số cho doanh nghiệp. Hệ thống Open API của OCB với tỷ lệ vận hành liên tục (Uptime) đạt mức kỷ lục 99,99%...

Ông Phạm Hồng Hải – Tổng Giám đốc OCB cho hay, năm 2025, sự điều hành linh hoạt, hiệu quả của Chính phủ trong loạt chính sách về tài khóa và tiền tệ, hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế ở mức cao trên 8%, OCB liên tục tung các giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng đặc biệt khi bị ảnh hưởng bởi thiên tai…

Ông Phạm Hồng Hải cho rằng, tuy chưa đạt được như mục tiêu đã đề ra nhưng đây có thể nói là một sự nỗ lực không ngừng nghỉ của toàn ngân hàng và đáng ghi nhận nhất là trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn như hiện nay. Kết quả này cũng sẽ là bước đệm vững chắc để OCB bước vào chu kỳ tăng trưởng mới giai đoạn 2026 - 2030 một cách mạnh mẽ và bền vững./.

Được biết, định hướng chiến lược của OCB từ nay đến năm 2030 sẽ đạt Top 5 ngân hàng TMCP tư nhân về số hóa, ESG và ROE. Để hiện thực hóa, OCB sẽ tiến hành thực hiện 5 trụ cột chiến lược cốt lõi bao gồm: Phát triển phân khúc khách hàng trọng tâm; chuyển đổi số toàn diện; trải nghiệm khách hàng; ngân hàng xanh - ESG; tối ưu vận hành và quản trị rủi ro.
Kỳ Phương

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 6/11: USD đồng loạt giảm, Ngân hàng trung ương Anh lần đầu tăng lãi suất sau hơn 3 năm

Tỷ giá USD hôm nay 6/11: USD đồng loạt giảm, Ngân hàng trung ương Anh lần đầu tăng lãi suất sau hơn 3 năm

(TBTCO) - Sáng 6/11, tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng, xuống 25.615 đồng; USD ngân hàng đồng loạt giảm, trong khi DXY nhích nhẹ lên 101,56 điểm. USD phục hồi từ đáy trong một tháng, giữa lúc Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) lần đầu tăng lãi suất sau hơn 3 năm. Thị trường chờ báo cáo việc làm Mỹ công bố hôm nay.
SHB hợp tác cùng Bệnh viện Bạch Mai, kết nối nguồn lực tài chính và y tế

SHB hợp tác cùng Bệnh viện Bạch Mai, kết nối nguồn lực tài chính và y tế

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) và Bệnh viện Bạch Mai ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, hướng tới ứng dụng các giải pháp tài chính và công nghệ vào quản trị bệnh viện, thanh toán viện phí, nâng cao trải nghiệm người bệnh, đồng thời phối hợp triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Phát huy vai trò bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trong bảo đảm an toàn giao thông

Phát huy vai trò bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trong bảo đảm an toàn giao thông

(TBTCO) - Đơn giản hóa thủ tục bồi thường, tăng cường liên thông dữ liệu và đổi mới truyền thông..., là những giải pháp được đề xuất tại Hội thảo khoa học cấp Bộ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, tổ chức mới đây tại đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang.
Đề xuất cắt giảm 5 điều kiện kinh doanh với doanh nghiệp môi giới, chậm trả tiền bảo hiểm sẽ bị phạt

Đề xuất cắt giảm 5 điều kiện kinh doanh với doanh nghiệp môi giới, chậm trả tiền bảo hiểm sẽ bị phạt

Bộ Tài chính đề xuất bãi bỏ một số quy định xử phạt không còn phù hợp; bổ sung chế tài đối với nhiều hành vi như: chậm trả tiền bảo hiểm, vi phạm thời hạn bồi thường, cung cấp bảo hiểm trực tuyến... Đồng thời, dự kiến cắt giảm, đơn giản hóa 5 điều kiện kinh doanh và một thủ tục hành chính với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Giá vàng hôm nay ngày 5/11: Vàng thế giới vượt 4.000 USD, trong nước tăng mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 5/11: Vàng thế giới vượt 4.000 USD, trong nước tăng mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 130 USD/ounce, vượt mốc 4.000 USD, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi lên.
Tiền gửi tăng gần 11% sau 9 tháng "bám đuổi" đà tăng cho vay, chứng chỉ tiền gửi tiếp sức cuộc đua

Tiền gửi tăng gần 11% sau 9 tháng "bám đuổi" đà tăng cho vay, chứng chỉ tiền gửi tiếp sức cuộc đua

(TBTCO) - Sau cuộc đua lãi suất, tiền gửi tại 28 ngân hàng niêm yết tăng tốc qua từng quý, đạt hơn 14,38 triệu tỷ đồng sau 9 tháng năm 2026, tăng 10,56%, dần thu hẹp khoảng cách với tăng trưởng tín dụng. Khi lãi suất huy động buộc phải hạ nhiệt, việc phát hành giấy tờ có giá, đặc biệt chứng chỉ tiền gửi với lãi suất hấp dẫn giúp "giữ chân" dòng tiền.
Tiếp sức thanh khoản VND dài hơi, Ngân hàng Nhà nước triển khai hoán đổi ngoại tệ quy mô 2 tỷ USD

Tiếp sức thanh khoản VND dài hơi, Ngân hàng Nhà nước triển khai hoán đổi ngoại tệ quy mô 2 tỷ USD

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước sắp triển khai nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ USD - VND kỳ hạn 182 ngày, quy mô tối đa 2 tỷ USD, có thể cung ứng gần 48.800 tỷ đồng cho hệ thống ngân hàng. Đây là kỳ hạn dài nhất từ trước đến nay của nghiệp vụ này, nhằm bổ sung nguồn vốn VND, hỗ trợ thanh khoản và giảm áp lực lãi suất.
Tập đoàn Bảo Việt được vinh danh trong danh sách Fortune Southeast Asia 500

Tập đoàn Bảo Việt được vinh danh trong danh sách Fortune Southeast Asia 500

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục ghi danh trong Fortune Southeast Asia 500, khẳng định vị thế Tập đoàn tài chính - bảo hiểm hàng đầu Việt Nam.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 07/11/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17042 17313 17891
CAD 17653 17927 18545
CHF 30630 31006 31660
CNY 0 3792 3888
EUR 27955 28170 29252
GBP 33458 33846 34794
HKD 0 3133 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13868 14458
SGD 19426 19706 20277
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/11/2026 01:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30