NCB đảo chiều lợi nhuận năm 2025, tăng vốn điều lệ sớm vượt 19.000 tỷ đồng

(TBTCO) - NCB ghi nhận bước ngoặt tích cực trong năm 2025 khi lợi nhuận hợp nhất đảo chiều dương; trong đó, kết quả trước trích lập và thoái lãi dự thu đạt 947 tỷ đồng, vượt xa kế hoạch 59 tỷ đồng. Cùng với đó, ngân hàng ghi dấu ấn tăng trưởng mạnh ở quy mô, hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 19.280 tỷ đồng sớm hơn một năm, tạo nền tảng giai đoạn phát triển tới.
aa
Ngân hàng NCB khởi đầu năm với kết quả lạc quan, sắp tăng vốn lên 19.000 tỷ đồng Ngân hàng NCB về đích nhiều chỉ tiêu sau 6 tháng, lợi nhuận tăng vọt gấp 77 lần cùng kỳ NCB kiện toàn nhân sự cấp cao nhiệm kỳ mới, quyết tâm hoàn thành sớm phương án tái cơ cấu

Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB - mã Ck: NVB) vừa công bố báo cáo tài chính quý IV/2025 và cả năm 2025.

Báo cáo tài chính do NCB công bố cho thấy, bức tranh cải thiện rất rõ nét trong quý IV/2025 so với cùng kỳ năm trước. Điểm sáng quan trọng là thu nhập lãi thuần đã chuyển sang dương, đạt 423,6 tỷ đồng, cải thiện gần 3.000 tỷ đồng so với cùng kỳ, phản ánh nỗ lực tái cấu trúc các khoản thu và kiểm soát chi phí vốn.

Tổng thu nhập hoạt động quý IV/2025 đạt 485,2 tỷ đồng, tăng hơn 3.000 tỷ đồng, trong khi chi phí hoạt động giảm mạnh 1.663,5 tỷ đồng, cho thấy hiệu quả rõ rệt của các biện pháp siết chặt chi phí.

NCB đảo chiều lợi nhuận năm 2025, lợi nhuận trước dự phòng đạt 947 tỷ đồng, Tăng vốn sớm, hoàn thành vượt mọi kế hoạch kinh doanh
NCB đảo chiều lợi nhuận năm 2025, tăng vốn điều lệ sớm vượt 19.000 tỷ đồng. Ảnh tư liệu.
Lợi nhuận trước thuế hợp nhất 2025 của NCB ghi nhận kết quả dương, cải thiện mạnh trên 5.000 tỷ đồng so với mức âm cùng kỳ 2024. Trước khi thực hiện trích lập dự phòng và thoái lãi dự thu theo phương án cơ cấu lại, NCB ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt 947 tỷ đồng, vượt xa kế hoạch 59 tỷ đồng được thông qua hồi đầu năm và tăng mạnh mẽ so với cùng kỳ 2024.

Lũy kế cả năm 2025, NCB ghi nhận lợi nhuận trước thuế dương, đảo chiều so với cùng kỳ năm 2024. Kết quả này mang ý nghĩa quan trọng khi ngân hàng chính thức thoát lỗ, đánh dấu bước tiến đáng kể trong quá trình tái cơ cấu.

Động lực chính đến từ thu nhập lãi thuần đạt 2.371,4 tỷ đồng, đảo chiều so với cùng kỳ. Nhờ đó, tổng thu nhập hoạt động đạt 2.747,7 tỷ đồng, tăng 4.220 tỷ đồng. Song song, chi phí hoạt động giảm 1.348 tỷ đồng, góp phần đưa lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng lên 703,9 tỷ đồng, đảo chiều so với năm trước.

Ngân hàng cũng chủ động trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng ở mức cao 702,4 tỷ đồng, phản ánh nỗ lực xử lý các tồn đọng trong quá khứ, nâng cao chất lượng tài sản và tạo nền tảng an toàn hơn cho hoạt động kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Bên cạnh những tín hiệu tích cực trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng còn ghi nhận bước tiến rõ nét về quy mô, hoàn thành sớm nhiều mục tiêu quan trọng tại phương án cơ cấu lại, khẳng định chiến lược đúng đắn và tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn bứt phá.

Đáng chú ý, tính đến 31/12/2025, tổng tài sản của ngân hàng đạt hơn hơn 163.615 tỷ đồng, tăng 38% so với cuối năm 2024 và vượt kế hoạch đề ra 21%; cho vay khách hàng đạt 97.545 tỷ đồng, vượt kế hoạch 5%.

Cùng với đó, tổng số dư tiền gửi khách hàng đạt 127.403 tỷ đồng, tăng trưởng 33% so với cuối 2024 và vượt kế hoạch 8%. Chỉ tiêu tiền gửi không kỳ hạn (CASA) của NCB có sự tăng trưởng vượt trội, đạt hơn 11.430 tỷ đồng, vượt 51% kế hoạch 2025 và tăng trưởng 22%. Sự cải thiện rõ nét về CASA không chỉ cho thấy niềm tin của khách hàng đối với NCB mà còn góp phần giúp ngân hàng giảm chi phí và nâng cao biên lợi nhuận trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường tài chính ngân hàng.

Theo phương án cơ cấu lại, năm 2025, NCB dự kiến không thực hiện trích lập bổ sung dự phòng và thoái lãi dự thu. Tuy nhiên, việc chủ động sử dụng toàn bộ lợi nhuận để thực hiện các nghĩa vụ này vượt kế hoạch tại phương án cơ cấu lại đã cho thấy quyết tâm mạnh mẽ và hành động nhất quán của NCB trong việc ưu tiên xử lý dứt điểm các tồn tại, thiết lập một nền tảng tài chính lành mạnh, bền vững song song với mục tiêu phát triển kinh doanh.

Bên cạnh đó, NCB cũng thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro tín dụng, kiểm soát chất lượng danh mục cho vay và thực hiện hiệu quả các giải pháp xử lý nợ theo đúng lộ trình phương án cơ cấu lại. Theo báo cáo, tỷ lệ nợ xấu của các khoản giải ngân mới từ 30/6/2024 ở mức rất thấp, chỉ 0,31% trên tổng dư nợ cho vay khách hàng, trong khi tỷ lệ nợ xấu danh mục ngoài phương án cơ cấu lại ở mức 1,1%. Đây là “trái ngọt” thu được từ chiến lược tái cấu trúc toàn diện mà ngân hàng đã kiên định theo đuổi trong gần 5 năm qua./.

Tăng vốn sớm 1 năm, tiếp đà nâng vốn điều lệ lên 29.000 tỷ đồng

Một trong những dấu mốc quan trọng nhất trong năm 2025, đó là NCB hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 19.280 tỷ đồng, sớm hơn 1 năm so với lộ trình đã được phê duyệt tại phương án cơ cấu lại.

Cùng với đó, tại Đại hội đồng cổ đông bất thường diễn ra tháng 12/2025, NCB tiếp tục thông qua kế hoạch tăng vốn điều lệ thêm 10.000 tỷ đồng, dự kiến hoàn tất trong năm 2026 dưới hình thức phát hành cổ phần riêng lẻ cho các nhà đầu tư chuyên nghiệp. Kế hoạch tăng vốn đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận vào cuối tháng 1/2026. Nếu thực hiện thành công kế hoạch tăng vốn tiếp theo này, vốn điều lệ của ngân hàng sẽ lên hơn 29.000 tỷ đồng, sớm hơn so với lộ trình tại phương án cơ cấu lại và sẽ là lần tăng vốn thứ 4 liên tiếp trong vòng 5 năm (2022 - 2026) của NCB.

Cùng với việc tăng vốn sớm, các nội dung trọng tâm của phương án cơ cấu lại như: thu hồi, xử lý nợ xấu, trích lập dự phòng và thoái lãi dự thu của NCB đều vượt kế hoạch đã đặt ra, cho thấy quyết tâm cao của ngân hàng hướng tới mục tiêu hoàn thành sớm phương án cơ cấu lại./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

(TBTCO) - Sáng 19/9/2026, tại Đền thờ danh sư Chu Văn An, Khu di tích quốc gia Phượng Hoàng, TP. Hải Phòng, Công đoàn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trang trọng tổ chức Lễ vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm học 2025 - 2026.
KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

(TBTCO) - KienlongBank vừa ra mắt thẻ tín dụng cao cấp Visa Signature dành riêng cho giới tinh hoa. Với nhiều đặc quyền, phí chuyển đổi ngoại tệ thấp nhất thị trường và hoàn tiền không giới hạn, chiếc thẻ không chỉ giúp chủ thẻ quản lý chi tiêu mà còn khẳng định vị thế độc bản qua hệ sinh thái tiện ích đẳng cấp toàn cầu.
Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

(TBTCO) - Các dự án hạ tầng ngày càng phức tạp, quy mô lớn, với nhiều hạng mục, gói thầu đan xen, đặt ra yêu cầu quản trị rủi ro từ sớm. Bảo hiểm không chỉ giúp chuyển giao rủi ro, tạo nguồn lực khắc phục sự cố, mà cần được thiết kế tổng thể, xuyên suốt vòng đời dự án, thay vì chỉ tập trung ở giai đoạn xây dựng.
Tỷ giá USD hôm nay (19/9): USD đồng loạt đi lên sau tuần lãi suất sôi động, Fed và BoJ đều tăng 0,25 điểm phần trăm

Tỷ giá USD hôm nay (19/9): USD đồng loạt đi lên sau tuần lãi suất sôi động, Fed và BoJ đều tăng 0,25 điểm phần trăm

(TBTCO) - Sáng 19/9, tỷ giá trung tâm lên 25.637 đồng, tăng 41 đồng trong tuần; tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do cũng đi lên. Chỉ số DXY tăng 1,1% lên 100,23 điểm sau tuần lễ chính sách tiền tệ đáng chú ý, với Fed và BoJ đều tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, còn BoE giữ nguyên.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,600 146,600
Hà Nội - PNJ 143,600 146,600
Đà Nẵng - PNJ 143,600 146,600
Miền Tây - PNJ 143,600 146,600
Tây Nguyên - PNJ 143,600 146,600
Đông Nam Bộ - PNJ 143,600 146,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 14,660
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 22/09/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17985 18260 18833
CAD 18008 18283 18900
CHF 31056 31434 32076
CNY 0 3843 3938
EUR 29210 29429 30508
GBP 33988 34378 35321
HKD 0 3185 3388
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14588 15176
SGD 19842 20124 20700
THB 698 761 814
USD (1,2) 25755 0 0
USD (5,10,20) 25794 0 0
USD (50,100) 25822 25836 26202
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,252 29,275 30,661
JPY 160.8 161.09 170.82
GBP 34,163 34,255 35,442
AUD 18,176 18,242 18,931
CAD 18,191 18,249 18,923
CHF 31,306 31,403 32,331
SGD 19,972 20,034 20,818
CNY - 3,811 3,957
HKD 3,249 3,259 3,396
KRW 17.61 18.37 20
THB 746.77 755.99 808.96
NZD 14,510 14,645 15,084
SEK - 2,598 2,692
DKK - 3,923 4,062
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,965.33 - 6,734.76
TWD 741.52 - 898.38
SAR - 6,808.55 7,171.81
KWD - 82,380 87,658
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,289 29,407 30,608
GBP 34,178 34,315 35,340
HKD 3,248 3,261 3,379
CHF 31,171 31,296 32,242
JPY 161.37 162.02 169.98
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,045 20,125 20,715
THB 763 766 804
CAD 18,208 18,281 18,872
NZD 14,603 15,145
KRW 18.30 20.27
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26200
AUD 18173 18273 19204
CAD 18188 18288 19302
CHF 31291 31321 32903
CNY 3825 3850 3985.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29386 29416 31138
GBP 34288 34338 36096
HKD 0 3305 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14653 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20009 20139 20860
THB 0 727.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,722 25,842 26,210
USD20 25,692 25,842 26,210
USD1 25,672 25,842 26,210
AUD 18,182 18,282 19,398
EUR 29,173 29,273 30,937
CAD 18,127 18,227 19,534
SGD 20,079 20,229 20,789
JPY 162.18 163.68 169.28
GBP 34,173 34,323 35,391
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/09/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30