Giá vàng hôm nay ngày 31/1: Giá vàng trong nước “bốc hơi” gần 10 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 31/1 điều chỉnh giảm mạnh, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều doanh nghiệp lớn giảm gần 10 triệu/lượng so với phiên trước theo diễn biến của giá vàng thế giới.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, rạng sáng ngày 31/1, thị trường vàng trong nước ghi nhận nhịp điều chỉnh giảm mạnh sau chuỗi phiên tăng nóng trước đó, khi giá vàng từng vươn lên mốc 190 triệu đồng/lượng. Tại các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn như DOJI, SJC và PNJ, giá vàng miếng đồng loạt được điều chỉnh giảm sâu, phổ biến quanh vùng 178 – 181 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Mức giảm tại nhiều đơn vị lên tới khoảng 8,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch so với phiên liền trước.

Cùng xu hướng chung của thị trường, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng điều chỉnh mạnh giá vàng miếng. Theo đó, giá mua vào được hạ xuống 177,6 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra ở mức 181 triệu đồng/lượng, tương ứng mức giảm lần lượt khoảng 9 triệu đồng/lượng và 8,6 triệu đồng/lượng so với phiên trước.

Giá vàng hôm nay ngày 31/1: Giá vàng trong nước “bốc hơi” gần 10 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng tính đến rạng sáng ngày 31/1. Nguồn: PV tổng hợp.

Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng tiếp tục được điều chỉnh giảm sâu, với giá mua vào lùi về 178 triệu đồng/lượng và giá bán ra ở mức 181 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, mức điều chỉnh giảm tại doanh nghiệp này lên tới 9,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.

Không chỉ vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn trong nước rạng sáng nay cũng chứng kiến mặt bằng giá giảm mạnh tại hầu hết các thương hiệu lớn. Vàng nhẫn SJC hiện được giao dịch quanh mức 177 triệu đồng/lượng mua vào và 180 triệu đồng/lượng bán ra, giảm khoảng 9,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước đó.

Tại DOJI, giá vàng nhẫn được niêm yết ở mức 178 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 181 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, cùng ghi nhận mức giảm 8,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Diễn biến tương tự cũng xuất hiện tại PNJ khi doanh nghiệp này điều chỉnh giá vàng nhẫn xuống vùng 177,9 – 180,9 triệu đồng/lượng, giảm khoảng 8,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.

Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng nhẫn, với mức giá mua vào đạt 178 triệu đồng/lượng và giá bán ra 181 triệu đồng/lượng, tương ứng mức giảm 9,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước. Tập đoàn Phú Quý cũng không nằm ngoài xu hướng chung khi giao dịch vàng nhẫn trong khoảng 177,3 – 180,3 triệu đồng/lượng, giảm khoảng 9,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới đang giao dịch ở mức 4.889,4 USD/ounce, giảm tới 9,1% chỉ trong 24 giờ, tương đương gần 490 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới hiện tương đương khoảng 154 triệu đồng mỗi lượng (chưa thuế, phí). Trong khi đó, dù giá vàng miếng trong nước cũng giảm mạnh, mức chênh lệch giữa giá trong nước và thế giới vẫn duy trì quanh 27 triệu đồng mỗi lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 31/1: Giá vàng trong nước “bốc hơi” gần 10 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ vừa qua. Nguồn: Kitco.

Đà bán tháo xuất hiện sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump đề cử ông Kevin Warsh, cựu Thống đốc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, làm Chủ tịch Fed kế nhiệm ông Jerome Powell. Nếu được Thượng viện phê chuẩn, ông Warsh sẽ nhậm chức vào tháng 5 tới, làm gia tăng kỳ vọng Fed có thể duy trì lập trường chính sách tiền tệ thận trọng hơn.

Áp lực lên vàng còn đến từ dữ liệu lạm phát Mỹ cao hơn dự báo. Chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 12 tăng 0,5%, cao hơn mức tăng của tháng trước, khiến lo ngại lạm phát dai dẳng quay trở lại và làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý.

Trước đó, Fed đã giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5 – 3,75% và cho biết sẽ tiếp tục theo dõi diễn biến kinh tế trong thời gian tới. Dù vậy, nhiều chuyên gia cho rằng các rủi ro địa chính trị, chính sách và nợ công toàn cầu vẫn là yếu tố nền tảng hỗ trợ giá vàng ở vùng cao. Tính từ đầu năm đến đỉnh lịch sử cuối tháng 1, giá vàng đã tăng gần 30%, còn giá bạc tăng gần 70%.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 29/9: Vàng thế giới và trong nước giảm mạnh

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm 154 USD/ounce, xuống còn 4.123 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng giảm tới 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn giữ nguyên ở mức 141,4 - 144,4 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4.271 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, trong đó vàng miếng giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce, lùi về 4.295 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chốt phiên trước tăng tới 600.000 đồng/lượng, lên 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.358 USD/ounce, giảm 33 USD so với cùng thời điểm hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,100 ▼200K 144,100 ▼200K
Hà Nội - PNJ 141,100 ▼200K 144,100 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 141,100 ▼200K 144,100 ▼200K
Miền Tây - PNJ 141,100 ▼200K 144,100 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 141,100 ▼200K 144,100 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,100 ▼200K 144,100 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 ▼20K 14,410 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 14,110 ▼20K 14,410 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 14,110 ▼20K 14,410 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,010 ▼70K 14,410 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,010 ▼70K 14,410 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,010 ▼70K 14,410 ▼20K
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,720 ▼20K 14,320 ▼20K
Trang sức 99.99 13,730 ▼20K 14,330 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 ▼2K 14,412 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 ▼2K 14,413 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 ▼2K 1,436 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 ▼2K 1,437 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 ▼2K 1,426 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 ▼198K 141,188 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 ▼150K 107,111 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 ▼136K 97,128 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 ▼122K 87,145 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 ▼117K 83,294 ▼117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 ▼44922K 5,962 ▼53742K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▼2K 1,441 ▼2K
Cập nhật: 02/10/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17484 17756 18340
CAD 17714 17988 18608
CHF 30717 31093 31735
CNY 0 3833 3929
EUR 28560 28778 29861
GBP 33510 33898 34838
HKD 0 3180 3383
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14256 14846
SGD 19760 20042 20612
THB 689 752 806
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 28,691 28,714 30,074
JPY 160.36 160.65 170.35
GBP 33,743 33,834 35,002
AUD 17,708 17,772 18,443
CAD 17,943 18,001 18,668
CHF 30,972 31,068 31,979
SGD 19,906 19,968 20,760
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 738.19 747.31 800.16
NZD 14,280 14,413 14,843
SEK - 2,549 2,639
DKK - 3,848 3,984
NOK - 2,655 2,751
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,949.04 - 6,714.78
TWD 736.28 - 892.03
SAR - 6,805.99 7,169.58
KWD - 82,156 87,420
AED - 6,822 7,351
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,667 28,782 29,993
GBP 33,663 33,798 34,828
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,729 30,852 31,799
JPY 160.49 161.13 169.11
AUD 17,650 17,721 18,316
SGD 19,929 20,009 20,600
THB 752 755 792
CAD 17,939 18,011 18,604
NZD 14,291 14,838
KRW 18.41 20.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25796 25796 26168
AUD 17679 17779 18707
CAD 17900 18000 19011
CHF 30972 31002 32579
CNY 3815.2 3840.2 3975.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28780 28810 30532
GBP 33814 33864 35633
HKD 0 3315 0
JPY 161.37 161.87 172.41
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14381 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19930 20060 20781
THB 0 718.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,697 25,817 26,170
USD20 25,667 25,817 26,170
USD1 25,647 25,817 26,170
AUD 17,730 17,830 18,937
EUR 28,611 28,711 30,370
CAD 17,874 17,974 19,280
SGD 19,879 19,879 20,719
JPY 161.69 163.19 168.75
GBP 33,742 33,892 35,260
XAU 14,108,000 0 14,412,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/10/2026 22:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30