Giá vàng hôm nay ngày 26/1: Vàng trong nước đi ngang, thế giới neo sát mốc 5.000 USD/ounce

Thu Hương
(TBTCO) - Sáng 26/1, giá vàng trong nước gần như đi ngang so với phiên trước, trong khi giá vàng thế giới duy trì quanh ngưỡng 5.000 USD/ounce sau nhịp tăng mạnh cuối tuần.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, rạng sáng ngày 26/1, giá vàng trong nước đi ngang so với phiên trước. Tại các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn như DOJI, SJC, Bảo Tín Minh Châu và PNJ, vàng miếng tiếp tục được niêm yết phổ biến trong khoảng 172,3 - 174,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. So với rạng sáng ngày 25/1, mặt bằng giá gần như không thay đổi.

Cùng xu hướng này, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng giữ nguyên biểu giá vàng miếng, với chiều mua vào ở mức 171,5 triệu đồng/lượng và chiều bán ra đạt 174,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 26/1: Vàng trong nước đi ngang, thế giới neo sát mốc 5.000 USD/ounce
Diễn biến giá vàng sáng ngày 26/1. Nguồn: PV tổng hợp.

Không chỉ vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn trong nước rạng sáng nay cũng ghi nhận xu hướng đi ngang tại hầu hết các thương hiệu lớn. Vàng nhẫn SJC hiện được giao dịch quanh mức 170,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 173 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, không thay đổi ở cả hai chiều so với rạng sáng hôm qua. Tại DOJI, giá vàng nhẫn tiếp tục được niêm yết ở mức 170 triệu đồng/lượng mua vào và 173 triệu đồng/lượng bán ra, giữ nguyên so với phiên trước.

Trong khi đó, PNJ duy trì vùng giá 170 - 173 triệu đồng/lượng cho vàng nhẫn, đi ngang ở cả hai chiều giao dịch. Bảo Tín Minh Châu cũng không nằm ngoài xu hướng chung khi giá mua vào giữ ở mức 171,3 triệu đồng/lượng và giá bán ra 174,3 triệu đồng/lượng, không có điều chỉnh so với phiên trước đó. Tương tự, Tập đoàn Phú Quý đang giao dịch vàng nhẫn trong khoảng 170,5 - 173,5 triệu đồng/lượng, tiếp tục đi ngang so với rạng sáng ngày 25/1.

Giá vàng thế giới

Rạng sáng 26/1, giá vàng thế giới neo ở quanh 4.988 USD/ounce, quy đổi tương đương khoảng 158,6 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước xấp xỉ 15,7 triệu đồng/lượng. Trước đó, trong phiên cuối tuần, kim loại quý này đã bứt tốc mạnh, có thời điểm áp sát ngưỡng 5.000 USD/ounce khi lập đỉnh 4.989,88 USD, trước khi lùi nhẹ và tích lũy quanh vùng 4.980 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay ngày 26/1: Vàng trong nước đi ngang, thế giới neo sát mốc 5.000 USD/ounce
Diễn biến giá vàng 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Đánh giá về xu hướng ngắn hạn, ông Rich Checkan - Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành Asset Strategies International cho rằng, vàng vẫn đang trong nhịp tăng chủ đạo, dù khả năng điều chỉnh kỹ thuật có thể xuất hiện ở một thời điểm nào đó. Theo ông, căng thẳng địa chính trị leo thang, những lo ngại xoay quanh tính độc lập của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), cùng với định giá cao của thị trường cổ phiếu và đà tăng của nhóm hàng hóa, tiếp tục củng cố vai trò trú ẩn và triển vọng đi lên của vàng.

Cùng quan điểm, ông James Stanley - chiến lược gia thị trường cấp cao tại Forex.com nhận định, mốc 5.000 USD/ounce có thể khiến đà tăng chậm lại hoặc tạo nhịp điều chỉnh ngắn hạn, song chưa có dấu hiệu cho thấy lực mua đã suy yếu. Diễn biến hồi phục khá vững khi giá lùi về vùng 4.900 USD/ounce được xem là tín hiệu cho thấy dư địa tăng của vàng vẫn còn đáng kể.

Ở góc nhìn thận trọng hơn, ông Colin Cieszynski - chiến lược gia thị trường tại SIA Wealth Management cho rằng, về mặt kỹ thuật, vàng có thể cần một khoảng “nghỉ chân” sau khi lần đầu tiếp cận mốc 5.000 USD/ounce. Dù vậy, ông nhấn mạnh các động lực trung và dài hạn đã đẩy giá vàng tăng mạnh trong nhiều năm qua vẫn chưa thay đổi, trong khi những yếu tố ngắn hạn chỉ đóng vai trò chất xúc tác bổ sung.

Trong bối cảnh thị trường dần chấp nhận kịch bản vàng chinh phục mốc 5.000 USD/ounce, ngưỡng giá từng bị xem là khó xảy ra, Ngân hàng Bank of America (BofA) đã nâng mục tiêu giá vàng ngắn hạn lên tới 6.000 USD/ounce, mức dự báo lạc quan nhất trong nhóm các tổ chức tài chính lớn. Theo BofA, điều kiện tài chính thắt chặt và mức độ nhạy cảm cao của thị trường đối với rủi ro lợi nhuận khiến vàng tiếp tục là công cụ phòng ngừa rủi ro quan trọng, với tiềm năng tăng trưởng đáng chú ý trong năm 2026.

Tuần này, tâm điểm chú ý của thị trường sẽ là cuộc họp chính sách tiền tệ của Fed. Dù khả năng điều chỉnh lãi suất trước tháng 6 không được đánh giá cao, giới đầu tư vẫn theo dõi sát các tín hiệu về sự phân hóa trong quan điểm bỏ phiếu cũng như thông điệp của Chủ tịch Jerome Powell tại buổi họp báo.

Thu Hương

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 21/5: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/5: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến lùi về vùng 158,5 - 162 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới đảo chiều tăng lên quanh mốc 4.545 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 19/5 đảo chiều tăng trở lại lên quanh mức 4.574 USD/ounce. Bên canh đó, giá vàng trong nước cũng tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng phổ biến ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh ngưỡng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 16/5 giảm mạnh 122 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua, lùi về quanh mốc 4.539 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,850 16,150
Kim TT/AVPL 15,850 16,150
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,850 16,150
Nguyên Liệu 99.99 14,800 15,000
Nguyên Liệu 99.9 14,750 14,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,600 16,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,550 15,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,480 15,930
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,500 161,500
Hà Nội - PNJ 158,500 161,500
Đà Nẵng - PNJ 158,500 161,500
Miền Tây - PNJ 158,500 161,500
Tây Nguyên - PNJ 158,500 161,500
Đông Nam Bộ - PNJ 158,500 161,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,850 16,150
Miếng SJC Nghệ An 15,850 16,150
Miếng SJC Thái Bình 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,850 16,150
NL 99.90 14,350
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,400
Trang sức 99.9 15,340 16,040
Trang sức 99.99 15,350 16,050
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,585 16,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,585 16,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 158 161
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 158 1,611
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 156 1,595
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,421 157,921
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,887 119,787
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,721 108,621
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,555 97,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,248 93,148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,768 66,668
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Cập nhật: 24/05/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18241 18517 19107
CAD 18538 18815 19432
CHF 32913 33298 33962
CNY 0 3838 3931
EUR 29946 30219 31252
GBP 34586 34978 35927
HKD 0 3233 3436
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15107 15692
SGD 20045 20328 20861
THB 721 785 839
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26175 26390
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,010 26,010 26,390
USD(1-2-5) 24,970 - -
USD(10-20) 24,970 - -
EUR 30,069 30,093 31,527
JPY 161.08 161.37 171.1
GBP 34,768 34,862 36,071
AUD 18,437 18,504 19,213
CAD 18,722 18,782 19,469
CHF 33,163 33,266 34,257
SGD 20,166 20,229 21,030
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,297 3,307 3,446
KRW 15.98 16.67 18.13
THB 769.03 778.53 833.95
NZD 15,086 15,226 15,672
SEK - 2,765 2,868
DKK - 4,024 4,166
NOK - 2,791 2,897
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,208.13 - 7,009.53
TWD 756.49 - 916.35
SAR - 6,906.18 7,273.26
KWD - 83,619 88,960
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,140 26,160 26,390
EUR 30,040 30,161 31,339
GBP 34,752 34,892 35,898
HKD 3,294 3,307 3,423
CHF 32,907 33,039 33,969
JPY 161.74 162.39 169.71
AUD 18,464 18,538 19,127
SGD 20,259 20,340 20,921
THB 788 791 825
CAD 18,770 18,845 19,414
NZD 15,228 15,761
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26208 26208 26390
AUD 18427 18527 19450
CAD 18748 18848 19863
CHF 33095 33125 34699
CNY 3818 3843 3978.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30107 30137 31863
GBP 34870 34920 36678
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15225 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20203 20333 21059
THB 0 750.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15940000 15940000 16240000
SBJ 14000000 14000000 16240000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,184 26,234 26,390
USD20 26,184 26,234 26,390
USD1 26,184 26,234 26,390
AUD 18,498 18,598 19,706
EUR 30,292 30,292 31,700
CAD 18,708 18,808 20,115
SGD 20,292 20,442 21,420
JPY 162.61 164.11 168.64
GBP 34,783 35,133 36,005
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/05/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80