Giá vàng hôm nay ngày 25/1: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tiếp nối đà tăng

Thu Hương
(TBTCO) - Thị trường vàng trong nước sáng 25/1 tiếp tục ghi nhận đà tăng so với phiên trước, với giá vàng miếng phổ biến lên tới 172,3 - 174,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá vàng thế giới áp sát ngưỡng 5.000 USD/ounce.
aa

Giá vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên, rạng sáng ngày 25/1, giá vàng trong nước tiếp tục nối dài đà tăng so với phiên trước, qua đó thiết lập mặt bằng giá cao mới trên thị trường. Tại các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn như DOJI, SJC, Bảo Tín Minh Châu và PNJ, giá vàng miếng được niêm yết phổ biến trong khoảng 172,3 - 174,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. So với rạng sáng ngày 24/1, mức giá này đã tăng thêm 2,1 triệu đồng/lượng.

Cùng diễn biến chung, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng điều chỉnh mạnh giá vàng miếng, thu hẹp khoảng cách với mặt bằng chung của thị trường. Theo đó, giá mua vào được nâng lên mức 171,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 174,3 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, chiều mua tăng 2 triệu đồng/lượng và chiều bán tăng 2,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 25/1: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tiếp nối đà tăng
Diễn biến giá vàng trong nước đến sáng ngày 25/1. Nguồn: PV tổng hợp.

Không chỉ vàng miếng, phân khúc vàng nhẫn trong nước rạng sáng nay cũng ghi nhận xu hướng tăng tại hầu hết các thương hiệu lớn. Vàng nhẫn SJC hiện được giao dịch quanh mức 170,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 173 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với rạng sáng hôm qua.

Tại DOJI, giá vàng nhẫn được niêm yết ở mức 170 triệu đồng/lượng mua vào và 173 triệu đồng/lượng bán ra, tăng tương ứng 2,2 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Trong khi đó, PNJ ghi nhận mức điều chỉnh mạnh hơn khi nâng giá vàng nhẫn lên vùng 170 - 173 triệu đồng/lượng, tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.

Bảo Tín Minh Châu cũng không nằm ngoài xu hướng tăng khi điều chỉnh giá vàng nhẫn mua vào lên 171,3 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 174,3 triệu đồng/lượng, tăng 2,1 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Tương tự, Tập đoàn Phú Quý đang giao dịch vàng nhẫn trong khoảng 170,5 - 173,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng/lượng so với rạng sáng ngày 23/1.

Giá vàng thế giới

Trên thị trường thế giới, giá vàng đang duy trì quanh mức 4.988 USD/ounce, áp sát ngưỡng tâm lý 5.000 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, tương đương khoảng 158,6 triệu đồng/lượng. Chỉ trong tuần qua, vàng giao ngay liên tục thiết lập các đỉnh cao mới khi lần lượt vượt qua ba mốc quan trọng 4.700 USD/ounce (20/1), 4.800 USD/ounce (21/1) và 4.900 USD/ounce (23/1), đưa giá tiến rất gần vùng 5.000 USD/ounce ngay từ những ngày đầu năm 2026.

Giá vàng hôm nay ngày 25/1: Giá vàng miếng và vàng nhẫn tiếp nối đà tăng
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Đáng chú ý, đà tăng mạnh của vàng diễn ra bất chấp những thông tin vốn được xem là tích cực cho đồng USD. Sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố không áp thuế với nhiều quốc gia châu Âu nhờ đạt thỏa thuận với NATO liên quan tới vấn đề Greenland, thị trường từng chứng kiến một nhịp bán ra mạnh trong phiên 22/1.

Tuy vậy, phản ứng của vàng khá hạn chế khi giá chỉ điều chỉnh từ vùng 4.860 USD/ounce về mức thấp nhất khoảng 4.770 USD/ounce rồi nhanh chóng phục hồi, tiếp tục chinh phục các đỉnh cao mới. Trước đó, kim loại quý này đã bứt phá mạnh ngay đầu tuần nhờ những tuyên bố về thuế quan từ phía Mỹ, cho thấy lực cầu phòng thủ vẫn chiếm ưu thế rõ rệt.

Cùng với diễn biến giá, các dự báo cũng ngày càng nghiêng về kịch bản tích cực. Trong báo cáo mới nhất, Goldman Sachs nâng dự báo giá vàng năm 2026 lên 5.400 USD/ounce, dựa trên kỳ vọng nhu cầu mua vàng gia tăng từ khu vực tư nhân song hành với xu hướng đa dạng hóa dự trữ của các ngân hàng trung ương.

Khảo sát của Kitco News cũng phản ánh tâm lý lạc quan trên Phố Wall, khi 80% chuyên gia dự đoán giá vàng sẽ vượt mốc 5.000 USD/ounce trong tuần tới, dù nhóm nhà đầu tư cá nhân tỏ ra thận trọng hơn.

Theo ông Aaron Hill - Trưởng bộ phận phân tích thị trường tại FP Markets, động lực hiện tại cho thấy mốc 5.000 USD/ounce gần như khó tránh khỏi, thậm chí các vùng giá cao hơn như 5.200 - 5.400 USD/ounce hoàn toàn có thể được thiết lập khi lực mua của các ngân hàng trung ương vẫn duy trì mạnh mẽ.

Thu Hương

Đọc thêm

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 16/5 giảm mạnh 122 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua, lùi về quanh mốc 4.539 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về quanh ngưỡng 4.661 USD/ounce sáng ngày 15/5, kéo giãn chênh lệch với vàng trong nước lên gần 17 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 14/5: Giá vàng trong nước và thế giới tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt điều chỉnh giảm, với vàng thế giới xuống còn khoảng 4.695 USD/ounce và vàng trong nước lùi về ngưỡng 162 - 165 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng thế giới và trong nước đảo chiều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng hôm nay ngày 12/5 ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng thế giới tăng lên quanh 4.750 USD/ounce, còn giá vàng trong nước giảm mạnh từ 2,1 - 2,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

Giá vàng hôm nay ngày 11/5: Giá vàng thế giới mất mốc 4.700 USD/ounce, trong nước không ngoại lệ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 11/5 (theo giờ Việt Nam) lùi về mức 4.697 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục được các doanh nghiệp giữ nguyên giá niêm yết.
Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/5: Giá vàng thế giới kỳ vọng vượt mốc 4.900 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi mạnh về cuối tuần sau khi lấy lại mốc 4.700 USD/ounce. Nhiều dự báo cho rằng, vàng có thể vượt mốc 4.900 USD/ounce trong tuần tới.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Kim TT/AVPL 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,050 ▼30K 16,350 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 15,000 ▼30K 15,200 ▼30K
Nguyên Liệu 99.9 14,950 ▼30K 15,150 ▼30K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,800 16,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,750 16,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,680 16,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▲200K 163,500 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 16,100 ▼30K 16,350 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,050 16,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,050 16,350
NL 99.90 14,700 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,750 ▲150K
Trang sức 99.9 15,540 16,240
Trang sức 99.99 15,550 16,250
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 161 ▼1452K 16,352 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 161 ▼1452K 16,353 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,603 1,633
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,603 1,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,583 1,618
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,698 160,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,612 121,512
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,285 110,185
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,958 98,858
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,589 94,489
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,727 67,627
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,613 1,638
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 161 ▼1452K 1,635 ▼3K
Cập nhật: 19/05/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18217 18492 19068
CAD 18617 18894 19511
CHF 32834 33219 33855
CNY 0 3832 3924
EUR 29993 30266 31291
GBP 34523 34915 35860
HKD 0 3234 3436
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15084 15666
SGD 20033 20315 20838
THB 723 786 839
USD (1,2) 26092 0 0
USD (5,10,20) 26134 0 0
USD (50,100) 26162 26182 26389
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,149 26,149 26,389
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 30,236 30,260 31,531
JPY 161.58 161.87 170.75
GBP 34,787 34,881 35,889
AUD 18,505 18,572 19,173
CAD 18,866 18,927 19,518
CHF 33,217 33,320 34,117
SGD 20,213 20,276 20,966
CNY - 3,812 3,936
HKD 3,306 3,316 3,436
KRW 16.16 16.85 18.23
THB 771.95 781.48 832.43
NZD 15,143 15,284 15,654
SEK - 2,763 2,845
DKK - 4,046 4,166
NOK - 2,805 2,889
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,212.73 - 6,975.83
TWD 753.13 - 907.44
SAR - 6,921.2 7,250.88
KWD - 83,808 88,689
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,129 26,149 26,389
EUR 30,105 30,226 31,405
GBP 34,720 34,859 35,865
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 32,960 33,092 34,024
JPY 161.76 162.41 169.73
AUD 18,480 18,554 19,143
SGD 20,230 20,311 20,891
THB 789 792 826
CAD 18,811 18,887 19,458
NZD 15,182 15,714
KRW 16.84 18.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26201 26201 26389
AUD 18396 18496 19421
CAD 18796 18896 19910
CHF 33070 33100 34687
CNY 3812.1 3837.1 3972.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30173 30203 31925
GBP 34830 34880 36633
HKD 0 3355 0
JPY 162.13 162.63 173.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20188 20318 21049
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16100000 16100000 16350000
SBJ 14000000 14000000 16350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,183 26,233 26,389
USD20 26,183 26,233 26,389
USD1 26,183 26,233 26,389
AUD 18,498 18,598 19,705
EUR 30,356 30,356 31,765
CAD 18,769 18,869 20,176
SGD 20,275 20,425 21,265
JPY 162.6 164.1 168.65
GBP 34,702 35,052 35,914
XAU 16,098,000 0 16,352,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/05/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80