Năm 2025, Bảo hiểm VietinBank - VBI tăng trưởng toàn diện các chỉ số kinh doanh

(TBTCO) - Năm 2025, mặc dù đối mặt với áp lực bồi thường gia tăng do ảnh hưởng của nhiều cơn bão và mưa lũ lớn, Bảo hiểm VietinBank - VBI đạt hơn 5.200 tỷ đồng, tăng trưởng hơn 16% so với cùng kỳ năm 2024, lợi nhuận trước thuế cũng ghi nhận mức tăng trưởng hơn 23%.
aa

Vừa qua, Bảo hiểm VietinBank - VBI tổ chức Hội nghị Tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2025 - Thúc đẩy hoạt động kinh doanh năm 2026. Hội nghị nhằm đánh giá về các kết quả, thành tích công ty đã đạt được trong năm 2025, đồng thời đề ra các mục tiêu phát triển trọng tâm cho năm 2026.

Năm 2025, Bảo hiểm VietinBank - VBI tăng trưởng toàn diện các chỉ số kinh doanh
Chủ tịch Hội đồng Quản trị Nguyễn Huy Quang phát biểu tại Hội nghị

Theo báo cáo tại hội nghị, năm 2025 là một năm ghi dấu nhiều sự kiện kinh tế, chính trị quan trọng của đất nước. Ngành bảo hiểm ghi nhận sự phục hồi, đặc biệt lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tiếp tục khẳng định vai trò đóng góp tích cực với đoanh thu đạt trên 84.000 tỷ đồng, tăng trưởng 11,34%. Tuy vậy, năm 2025 cũng là năm Việt Nam hứng chịu thiệt hại nặng nề từ thiên tai khi liên tiếp các cơn bão và mưa lũ lớn xảy ra ở nhiều địa phương, gây tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm. Việc ban hành những quy định điều luật mới của nhà nước trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm cũng đòi hỏi sự điều chỉnh nhanh chóng, kịp thời của các doanh nghiệp.

Trong bối cảnh đó, Bảo hiểm VietinBank - VBI đã nỗ lực, thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược: đẩy mạnh công tác giám định, bồi thường cho các khách hàng chịu ảnh hưởng của thiên tai; tăng cường chuyển đổi số, cải tiến chất lượng sản phẩm - dịch vụ phù hợp xu hướng công nghệ và gia tăng trải nghiệm khách hàng; cập nhật, điều chỉnh các tài liệu, quy trình và triển khai các chương trình đào tạo hệ thống đáp ứng theo các quy định mới của nhà nước.

Nhờ phát huy những giá trị cốt lõi - sáng tạo, tận tâm, chính trực, linh hoạt, hợp tác cùng tinh thần đoàn kết, quyết tâm của toàn hệ thống, Bảo hiểm VietinBank - VBI đã tổng kết hoạt động năm 2025 với nhiều kết quả nổi bật. Về hiệu quả kinh doanh, tổng doanh thu phí bảo hiểm vượt mốc 5.200 tỷ đồng, tăng trưởng hơn 16% so với năm 2024, đạt vị trí Top 7 thị phần. Đáng chú ý, doanh thu mảng nghiệp vụ tài sản - kỹ thuật và sức khỏe của VBI có bước tăng trưởng đáng kể, vươn lên các vị trí top đầu trong nhóm 10 doanh nghiệp có doanh thu lớn nhất. Chỉ số lợi nhuận trước thuế của công ty cũng đạt hơn 450 tỷ đồng, tăng trưởng hơn 23%.

Bên cạnh đó, uy tín thương hiệu cũng được củng cố với vị trí Top 3 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín nhất Việt Nam (do Vietnam Report khảo sát), và đạt 4 năm liên tiếp tăng hạng trong Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam – vị trí thứ 344, tăng 23 bậc so với năm 2024.

Một trong những dấu ấn nổi bật của doanh nghiệp trong năm 2025 là việc nâng cao năng lực tài chính và uy tín thương hiệu qua việc thành công tăng vốn điều lệ lên hơn 1.000 tỷ đồng, đồng thời nhận kết quả xếp hạng tín nhiệm năng lực ở mức A+ triển vọng "Ổn định" từ tổ chức xếp hạng tín nhiệm VIS Rating.

Năm 2025, Bảo hiểm VietinBank - VBI tăng trưởng toàn diện các chỉ số kinh doanh
Toàn cảnh hội nghị

Trong hoạt động chính trị - đoàn thể, năm 2025, Bảo hiểm VietinBank - VBI cũng có nhiều thành tích ấn tượng trong công tác Đảng, hoạt động Công đoàn và Đoàn thanh niên. Trong đó, tiêu biểu là các hoạt động an sinh xã hội và đền ơn đáp nghĩa được triển khai rộng rãi, tích cực trên toàn hệ thống 45 đơn vị thành viên của tổng công ty, mang lại nhiều giá trị đóng góp thiết thực cho các cá nhân, tổ chức và địa phương có hoàn cảnh khó khăn.

Phát biểu về kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2026 tại Hội nghị, ông Nguyễn Huy Quang - Chủ tịch Hội đồng Quản trị cho biết: Bước sang năm 2026, dự báo nền kinh tế tiếp tục đối mặt nhiều biến động, trong đó các rủi ro tiềm ẩn gây gián đoạn kinh doanh, ảnh hưởng đến đời sống và hoạt động của các cá nhân, doanh nghiệp có thể gia tăng. Trước yêu cầu đó, VBI - với sứ mệnh của một doanh nghiệp bảo hiểm, sẽ tiếp tục các mục tiêu tăng trưởng hiệu quả, bền vững về kết quả kinh doanh và chất lượng sản phẩm, dịch vụ theo các nhiệm vụ trọng tâm đã đề ra. Đặc biệt, doanh nghiệp đẩy mạnh việc nâng cao năng lực đội ngũ, tối ưu hóa mô hình quản trị và các giải pháp bảo hiểm, trở thành đối tác quản trị rủi ro tin cậy, hiệu quả cho mọi phân khúc khách hàng./.

Hải Băng

Đọc thêm

MB hoàn tất chào bán hơn 805 triệu cổ phiếu, chạm đỉnh vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

MB hoàn tất chào bán hơn 805 triệu cổ phiếu, chạm đỉnh vốn điều lệ 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - MB chính thức đưa vốn điều lệ vượt mốc 100.000 tỷ đồng, lên hơn 100.687 tỷ đồng sau khi hoàn tất chào bán gần 805,5 triệu cổ phiếu. Toàn bộ lượng cổ phiếu được phân phối cho 116.316 nhà đầu tư. Với bước tăng vốn này, MB vươn lên dẫn đầu hệ thống ngân hàng về vốn điều lệ, mở rộng dư địa tăng trưởng trong giai đoạn tới.
QR xuyên biên giới kéo gần khách quốc tế với bán lẻ Việt

QR xuyên biên giới kéo gần khách quốc tế với bán lẻ Việt

(TBTCO) - Thanh toán xuyên biên giới qua mã QR đang tăng tốc khi VietQRGlobal mở rộng kết nối với các thị trường khu vực và châu Á, giúp du khách thanh toán thuận tiện và mở thêm cơ hội để doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận khách quốc tế với chi phí thấp hơn thẻ quốc tế.
“Kho” đầu tư nâng đỡ doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ

“Kho” đầu tư nâng đỡ doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Trong khi hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ vẫn chưa trở lại quỹ đạo, “kho” đầu tư của các doanh nghiệp vẫn mở rộng. Hơn 687.000 tỷ đồng đầu tư, chủ yếu dài hạn, đang tạo nguồn thu ổn định, trở thành “bệ đỡ” cho lợi nhuận và củng cố nền tảng tài chính trong giai đoạn thị trường tái cân bằng.
Thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở Chi nhánh Khánh Hòa của Ngân hàng MBV

Thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở Chi nhánh Khánh Hòa của Ngân hàng MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đối với Chi nhánh Khánh Hòa.
VietinBank năm thứ 4 liên tiếp được vinh danh Doanh nghiệp niêm yết có hoạt động IR được Nhà đầu tư yêu thích nhất

VietinBank năm thứ 4 liên tiếp được vinh danh Doanh nghiệp niêm yết có hoạt động IR được Nhà đầu tư yêu thích nhất

(TBTCO) - Ngày 24/09/2026, Lễ trao giải thưởng Doanh nghiệp niêm yết (DNNY) có hoạt động Quan hệ Nhà đầu tư (IR) tốt nhất năm 2026 - IR Awards 2026 do Vietstock, Hiệp hội Các Nhà Quản trị Tài chính Việt Nam (VAFE) và Tạp chí điện tử Tài chính và Cuộc sống (FiLi) đồng tổ chức đã diễn ra tại TP. Hồ Chí Minh.
PGBank chốt ngày chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

PGBank chốt ngày chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, tiến gần mốc vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng

(TBTCO) - PGBank chốt ngày 7/10/2026 để cổ đông thực hiện quyền mua 150 triệu cổ phiếu đợt 1 với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, với tỷ lệ 20,472%. Đây là bước đầu trong kế hoạch phát hành hơn 267 triệu cổ phiếu, qua đó, đưa vốn điều lệ lên 10.000 tỷ đồng, hiện thực hóa mục tiêu ngân hàng theo đuổi nhiều năm.
Liên hiệp các tổ chức Unesco vinh danh Nam Á Bank thương  hiệu văn hóa

Liên hiệp các tổ chức Unesco vinh danh Nam Á Bank thương hiệu văn hóa

(TBTCO) - Ngày 22/9, trong khuôn khổ Hội nghị Đối thoại Văn hóa và Tri thức 2026 (Dialogue of Culture and Knowledge), Liên hiệp các Hội UNESCO khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ vinh danh Nam A Bank (NAB) - Thương hiệu vì Văn hóa và Phát triển bền vững UNESCO - Ngân hàng đột phá trong xây dựng và phát triển bền vững gắn chặt lợi ích cộng đồng Nhân văn, Văn hóa thông qua mô hình "Ngân hàng Trà".
Từ Việt Nam đến New York: Chủ tịch ACB Trần Hùng Huy nói gì về chiến lược trong một thế giới liên tục thay đổi?

Từ Việt Nam đến New York: Chủ tịch ACB Trần Hùng Huy nói gì về chiến lược trong một thế giới liên tục thay đổi?

(TBTCO) - Tháng 9/2026 tại New York (Mỹ), trong Global Strategy Summit 2026, Hội nghị đối thoại chiến lược dành cho các nhà lãnh đạo do McKinsey & Company tổ chức, Chủ tịch ACB Trần Hùng Huy đã chia sẻ những góc nhìn về những vấn đề đang đặt ra với nhiều doanh nghiệp trên thế giới: tăng trưởng bền vững trước áp lực ngắn hạn, nhận diện xu hướng nhưng không chạy và chuẩn bị con người trước những thay đổi mà AI tạo ra.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,400 144,400
Hà Nội - PNJ 141,400 144,400
Đà Nẵng - PNJ 141,400 144,400
Miền Tây - PNJ 141,400 144,400
Tây Nguyên - PNJ 141,400 144,400
Đông Nam Bộ - PNJ 141,400 144,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▲320K 14,760 ▲320K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▲320K 14,760 ▲320K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▲320K 14,760 ▲320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 ▲320K 14,760 ▲270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 ▲320K 14,760 ▲270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 ▲320K 14,760 ▲270K
NL 99.99 13,600 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲50K
Trang sức 99.9 14,070 ▲270K 14,670 ▲270K
Trang sức 99.99 14,080 ▲270K 14,680 ▲270K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,414 14,442
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,414 14,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,409 1,439
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,409 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,384 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,485 141,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,536 107,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,532 97,332
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,528 87,328
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,669 83,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,945 59,745
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,414 1,444
Cập nhật: 26/09/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17722 17995 18579
CAD 17840 18114 18733
CHF 30682 31058 31704
CNY 0 3827 3923
EUR 28978 29197 30280
GBP 33603 33992 34929
HKD 0 3181 3384
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14407 14995
SGD 19795 20077 20648
THB 695 758 811
USD (1,2) 25715 0 0
USD (5,10,20) 25754 0 0
USD (50,100) 25782 25796 26166
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,966 28,989 30,365
JPY 159.62 159.91 169.6
GBP 33,720 33,811 34,976
AUD 17,889 17,954 18,641
CAD 18,026 18,084 18,749
CHF 30,949 31,045 31,971
SGD 19,891 19,953 20,734
CNY - 3,797 3,942
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.61 18.37 20
THB 740.77 749.92 802.72
NZD 14,369 14,502 14,935
SEK - 2,572 2,664
DKK - 3,885 4,022
NOK - 2,681 2,776
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,955.48 - 6,723.75
TWD 738.54 - 894.78
SAR - 6,803.17 7,166.27
KWD - 82,177 87,444
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,037 29,154 30,363
GBP 33,760 33,896 34,915
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 30,877 31,001 31,935
JPY 159.97 160.61 168.59
AUD 17,900 17,972 18,563
SGD 19,975 20,055 20,646
THB 758 761 799
CAD 18,055 18,128 18,718
NZD 14,492 15,032
KRW 18.24 20.22
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25795 25795 26165
AUD 17909 18009 18931
CAD 18014 18114 19128
CHF 30920 30950 32524
CNY 3809.7 3834.7 3970.2
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29144 29174 30896
GBP 33895 33945 35703
HKD 0 3315 0
JPY 160.86 161.36 171.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14515 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19950 20080 20802
THB 0 723.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14140000 14140000 14440000
SBJ 13000000 13000000 14440000
Cập nhật: 26/09/2026 07:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30