Giá vàng vượt mốc 4.800 USD trong bối cảnh bất ổn địa chính trị toàn cầu

Hoàng Lê
(TBTCO) - Giá vàng giao ngay đã tăng 2,3% lên 4.871,50 USD/ounce vào ngày 21/1, tiếp tục đà tăng mạnh khi các nhà đầu tư tìm kiếm sự an toàn trong bối cảnh các mối đe dọa thuế quan từ Mỹ và những lo ngại mới về một cuộc chiến thương mại toàn cầu.
aa
Giá vàng vượt mốc 4.800 USD trong bối cảnh bất ổn địa chính trị toàn cầu
Giá vàng tăng vọt vượt mốc 4.800 USD khi nỗ lực thúc đẩy Greenland của Tổng thống Donald Trump kích thích nhu cầu trú ẩn an toàn. Ảnh TL

Đà tăng của giá vàng đã làm dấy lên cuộc tranh luận giữa các nhà đầu tư về việc giá kim loại quý này có thể tăng đến mức nào.

Sau một năm 2025 phá kỷ lục, vàng bước vào năm 2026 với đà tăng trưởng mạnh mẽ khi căng thẳng địa chính trị, lãi suất thực giảm, nỗ lực của các nhà đầu tư và ngân hàng trung ương nhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư khỏi đồng đô la, củng cố vai trò của nó như là nơi trú ẩn an toàn của thế giới, các nhà phân tích cho biết.

Các dự báo ngày càng lạc quan hơn. Các nhà phân tích được Hiệp hội Thị trường Kim loại quý London (LBMA) khảo sát dự đoán, giá sẽ tăng lên trên 5.000 USD trong năm nay, dựa trên kỳ vọng về lãi suất thực của Mỹ giảm, Cục Dự trữ Liên bang tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ và đa dạng hóa nguồn cung tiền tệ bền vững của các ngân hàng trung ương, giảm sự phụ thuộc vào đồng đô la.

“Vàng vẫn là tâm điểm chú ý sau khi phá kỷ lục trong năm 2025”, LBMA dự báo.

Goldman Sachs cũng tái khẳng định quan điểm lạc quan của mình, gọi vàng là giao dịch có độ tin cậy cao nhất, được thúc đẩy bởi sự thay đổi trong đối tượng mua kim loại này.

“Vàng vẫn là lựa chọn đầu tư dài hạn hoặc kịch bản cơ sở mà chúng tôi tin tưởng nhất, giá vàng vào cuối năm nay sẽ đạt 4.900 USD”, Daan Struyven, đồng trưởng bộ phận nghiên cứu hàng hóa toàn cầu tại Goldman Sachs, cho biết.

Ông lưu ý rằng việc mua vào của các ngân hàng trung ương đã thúc đẩy sự tăng trưởng trong năm 2023 và 2024, trong khi đà tăng trưởng tăng tốc vào năm 2025 khi nhu cầu từ khu vực tư nhân tăng lên.

“Các nhà đầu tư cá nhân đang bắt đầu đa dạng hóa danh mục đầu tư sang vàng thông qua nhiều kênh khác nhau”, ông nói trong một cuộc họp báo ngày 21/1, với dòng vốn đổ vào các quỹ ETF là một bằng chứng rõ ràng cho sự chuyển dịch đó, mặc dù khó có thể phân biệt nhu cầu của nhà đầu tư cá nhân với dòng vốn từ các tổ chức.

Theo Goldman Sachs, nhu cầu chủ yếu đến từ các công ty quản lý tài sản tư nhân, các nhà quản lý quỹ, các quỹ đầu cơ và các nhà đầu tư quỹ hưu trí.

Đối với nhiều nhà đầu tư lạc quan về vàng, địa chính trị vẫn là bối cảnh quyết định. Nicky Shiels, người đứng đầu chiến lược kim loại tại MKS PAMP, cho biết chu kỳ hiện tại không giống như một đỉnh điểm đầu cơ. Bà dự đoán giá vàng sẽ đạt 5.400 USD trong năm nay.

“Năm ngoái là một năm lịch sử, một sự kiện hiếm có trong cả trăm năm đối với kim loại quý, khi giá bạc về cơ bản đã tăng gấp đôi”, bà nói.

“Giá vàng đã tăng 60%, vì vậy chúng ta sẽ không thấy sự lặp lại của những đợt tăng giá đó, nhưng mức 5.400 USD là mức tăng vững chắc 30% so với cùng kỳ năm ngoái”, Shiels nói. “Đây là một xu hướng giao dịch dài hạn, không phải là đỉnh điểm của sự bùng nổ giá hàng hóa”.

Nicky Shiels lập luận, căng thẳng địa chính trị không hề giảm bớt. Những điểm nóng gần đây, bao gồm hành động của Mỹ ở Venezuela và nỗ lực của Washington nhằm khẳng định quyền kiểm soát Greenland, chỉ càng làm trầm trọng thêm tình trạng các nhà đầu tư đổ xô tìm đến vàng.

Hoàng Lê

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành tài sản dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh từ 3,5 - 4,5 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến vượt mốc 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/6: Giá vàng thế giới tăng lên 4.302 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 15/6: Giá vàng thế giới tăng lên 4.302 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 82 USD/ounce so với phiên trước, lên 4.302 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/6: Vàng miếng, vàng nhẫn dễ dàng lấy lại mốc 147 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/6: Vàng miếng, vàng nhẫn dễ dàng lấy lại mốc 147 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Đà tăng của giá vàng tiếp tục tiếp diễn khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng từ 1 - 1,6 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến lên mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/6: Giá vàng bật tăng "phi mã", nhảy thêm 1,6 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/6: Giá vàng bật tăng "phi mã", nhảy thêm 1,6 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh lên tới 9,5 triệu đồng/lượng, đưa vàng miếng và vàng nhẫn tiến sát mốc 146 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
Sau nhịp điều chỉnh sâu, giá vàng còn nhiều động lực lấy lại mốc 5.000 USD/ounce

Sau nhịp điều chỉnh sâu, giá vàng còn nhiều động lực lấy lại mốc 5.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới đang trong giai đoạn tích lũy và điều chỉnh sau chuỗi tăng mạnh trước đó. Có quan điểm cho rằng, giá vàng có thể giảm xuống dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce và tìm điểm cân bằng quanh 3.900 USD/ounce, song triển vọng dài hạn vẫn tích cực. Theo nhóm phân tích của Ngân hàng UOB, giá vàng có thể lên tới 5.200 USD/ounce trong quý II/2027.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,370 ▼360K 14,670 ▼360K
Kim TT/AVPL 14,370 ▼360K 14,670 ▼360K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,370 ▼360K 14,670 ▼360K
Nguyên Liệu 99.99 13,070 ▼780K 13,270 ▼780K
Nguyên Liệu 99.9 13,020 ▼780K 13,220 ▼780K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,000 ▼550K 14,400 ▼550K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,950 ▼550K 14,350 ▼550K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,880 ▼550K 14,330 ▼550K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,600 ▼4700K 146,600 ▼4700K
Hà Nội - PNJ 143,600 ▼4700K 146,600 ▼4700K
Đà Nẵng - PNJ 143,600 ▼4700K 146,600 ▼4700K
Miền Tây - PNJ 143,600 ▼4700K 146,600 ▼4700K
Tây Nguyên - PNJ 143,600 ▼4700K 146,600 ▼4700K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,600 ▼4700K 146,600 ▼4700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,370 ▼510K 14,670 ▼460K
Miếng SJC Nghệ An 14,370 ▼510K 14,670 ▼460K
Miếng SJC Thái Bình 14,370 ▼510K 14,670 ▼460K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,340 ▼490K 14,640 ▼490K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,340 ▼490K 14,640 ▼490K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,340 ▼490K 14,640 ▼490K
NL 99.90 13,050 ▼700K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼700K
Trang sức 99.9 13,830 ▼490K 14,530 ▼490K
Trang sức 99.99 13,840 ▼490K 14,540 ▼490K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,437 ▼51K 14,672 ▼460K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,437 ▼51K 14,673 ▼460K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,436 ▼51K 1,466 ▼46K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,436 ▼51K 1,467 ▼46K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 ▼51K 1,451 ▼46K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 ▼4555K 143,663 ▼4555K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 ▼3450K 108,986 ▼3450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,328 ▼3128K 98,828 ▼3128K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,917 ▼74059K 8,867 ▼82609K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,252 ▼2682K 84,752 ▼2682K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,163 ▼1918K 60,663 ▼1918K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,437 ▼51K 1,467 ▼46K
Cập nhật: 19/06/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17872 18146 18722
CAD 18063 18338 18955
CHF 31910 32291 32938
CNY 0 3848 3941
EUR 29451 29672 30752
GBP 33861 34250 35192
HKD 0 3228 3430
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14771 15359
SGD 19817 20099 20674
THB 714 777 832
USD (1,2) 26062 0 0
USD (5,10,20) 26103 0 0
USD (50,100) 26132 26146 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,694 29,718 31,070
JPY 159.16 159.45 168.67
GBP 34,182 34,275 35,384
AUD 18,138 18,204 18,845
CAD 18,291 18,350 18,978
CHF 32,351 32,452 33,339
SGD 20,001 20,063 20,809
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,436
KRW 15.78 16.46 17.86
THB 766.75 776.22 828.83
NZD 14,845 14,983 15,387
SEK - 2,703 2,792
DKK - 3,973 4,104
NOK - 2,660 2,748
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,983.69 - 6,740.51
TWD 752.73 - 909.73
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,440
EUR 29,598 29,717 30,899
GBP 34,135 34,272 35,282
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,152 32,281 33,181
JPY 159.26 159.90 167.66
AUD 18,100 18,173 18,763
SGD 20,044 20,124 20,705
THB 783 786 821
CAD 18,274 18,347 18,901
NZD 14,908 15,442
KRW 16.40 17.97
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26440
AUD 18094 18194 19117
CAD 18258 18358 19373
CHF 32272 32302 33888
CNY 3829.2 3854.2 3990
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29703 29733 31461
GBP 34240 34290 36050
HKD 0 3355 0
JPY 159.86 160.36 170.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14929 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20009 20139 20867
THB 0 747.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14800000
SBJ 13500000 13500000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,440
USD20 26,156 26,206 26,440
USD1 26,156 26,206 26,440
AUD 18,160 18,260 19,365
EUR 29,859 29,859 31,270
CAD 18,214 18,314 19,623
SGD 20,090 20,240 20,801
JPY 160.32 161.82 166.36
GBP 34,158 34,508 35,615
XAU 14,478,000 0 14,782,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/06/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80