Thị trường tiền tệ tuần 26 - 30/1: Tỷ giá USD giảm sâu, bơm ròng 46.000 tỷ đồng giữ nhịp thanh khoản

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 26 - 30/1 cho thấy, tỷ giá trung tâm giảm 51 đồng, USD đồng loạt hạ nhiệt ở cả kênh chính thức và tự do. Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 46.339,74 tỷ đồng qua kênh OMO, chấm dứt chuỗi ba tuần hút ròng, qua đó, cải thiện thanh khoản hệ thống sau giai đoạn căng thẳng, khi lãi suất liên ngân hàng qua đêm từng vượt 6%.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/1: Lãi suất qua đêm rơi về 2,8%, hút ròng liên tiếp hơn 110.000 tỷ đồng VinaCapital dự báo lãi suất tăng 100 điểm cơ bản, gợi mở công cụ "mở van" thanh khoản Fed giữ nguyên lãi suất lần đầu tiên kể từ tháng 7/2025

Trong tuần qua từ ngày 26/1 đến ngày 30/1, diễn biến thị trường mở (OMO) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước duy trì khối lượng phát hành tương đối lớn trong nhiều phiên, nhằm hỗ trợ thanh khoản khi nhu cầu vốn ngắn hạn của hệ thống tăng lên trong giai đoạn cao điểm cuối tháng.

Tính chung cả tuần, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 46.339,74 tỷ đồng qua kênh OMO, trái ngược hoàn toàn với tuần trước khi hút ròng tới hơn 110.000 tỷ đồng ba tuần đầu tháng 1/2026. Sự đảo chiều mạnh này cho thấy cơ quan điều hành chủ động hỗ trợ thanh khoản để ổn định thị trường tiền tệ, đặc biệt trong giai đoạn cao điểm cuối tháng và cận Tết.

Mức bơm ròng cao nhất ghi nhận vào đầu tuần ngày 26/1 với hơn 16.470 tỷ đồng, sau đó thu hẹp dần trong các phiên tiếp theo. Tính chung tuần qua, có 72.000 tỷ đồng trúng thầu ở các kỳ hạn 7 ngày và 56 ngày, lãi suất 4,5%.

Ở chiều ngược lại, chỉ có 25.660,26 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố, đưa lượng vốn OMO lưu hành tăng lên 320.862,68 tỷ đồng.

Trong tuần qua, lãi suất liên ngân hàng giảm dần phiên cuối tuần, phản ánh trạng thái thanh khoản dần ổn định trở lại khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng mạnh tay, sau giai đoạn căng thẳng cục bộ.

Theo đó, ở kỳ hạn qua đêm, lãi suất giảm 0,46 điểm phần trăm xuống còn 4,1% vào ngày 29/1, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn đã dịu đi đáng kể sau giai đoạn căng thẳng, khi lãi suất kỳ hạn này từng vọt lên trên 6% trong tuần.

Ngược lại, các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần tăng lần lượt 0,14 điểm phần trăm và 0,69 điểm phần trăm, lên mức 5,35% và 6,3%, phản ánh nhu cầu vốn kỳ hạn ngắn trung vẫn ở mức cao trong giai đoạn cuối tháng.

Đối với các kỳ hạn dài hơn, lãi suất 1 tháng tăng 0,55 điểm phần trăm so với tuần trước, duy trì quanh 7,29%, trong khi kỳ hạn 3 tháng giảm 0,5 điểm phần trăm xuống 6,92%, song vẫn ở mức cao.

Thị trường tiền tệ tuần 26 - 30/1: Tỷ giá USD giảm sâu, bơm ròng 46.000 tỷ đồng giữ nhịp thanh khoản
Thị trường tiền tệ tuần 26-30/1: Tỷ giá USD giảm sâu, bơm ròng 46.000 tỷ đồng giữ nhịp thanh khoản. Ảnh minh họa.

Theo Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam, sau công bố định hướng điều hành tín dụng 2026 từ Ngân hàng Nhà nước, nhìn chung lãi suất huy động trên thị trường 1 cũng trở nên ổn định hơn. Mặc dù vẫn có một số ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất huy động, cũng có một số ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất huy động, qua đó lãi suất huy động bình quân tăng không đáng kể, khoảng 1,8 điểm cơ bản so với tuần trước đó.

Nhóm phân tích Chứng khoán Yuanta cho rằng, áp lực tăng lãi suất liên ngân hàng có thể quay trở lại nếu tín dụng tăng nhanh hơn dự kiến hoặc mặt bằng lãi suất huy động trên thị trường 1 xuất hiện điều chỉnh mới.

Cũng theo Bộ phận Phân tích Kinh tế và Thị trường Tài chính Ngân hàng Techcombank, áp lực thanh khoản căng thẳng vẫn hiện hữu do tiềm ẩn nhu cầu rút tiền mặt trước mỗi dịp Tết. Tuy nhiên, trong trường hợp lãi suất liên ngân hàng tăng vọt, bộ phận phân tích Ngân hàng Techcombank cho rằng, Ngân hàng Nhà nước vẫn có thể linh hoạt can thiệp, sử dụng công cụ hoán đổi (swap) nếu cần, như đã quan sát trong tháng 12/2025.

DXY phục hồi sau khi rớt mạnh, tỷ giá USD và CNY đồng loạt giảm sâu

Về diễn biến trên thị trường ngoại hối, ngày 30/1, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.074 đồng, giảm 9 đồng so với phiên trước. Với biên độ 5%, tỷ giá trần được phép giao dịch là 26.328 VND/USD, trong khi tỷ giá sàn ở mức 23.820 VND/USD. Cùng thời điểm, tỷ giá tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối niêm yết ở mức 23.871 - 26.277 VND/USD (mua vào - bán ra).

Tính chung tuần qua, tỷ giá trung tâm giảm sâu 51 đồng, đây là mức biến động mạnh trong suốt nhiều tháng qua.

Thị trường tiền tệ tuần 26 - 30/1: Tỷ giá USD giảm sâu, bơm ròng 46.000 tỷ đồng giữ nhịp thanh khoản

Đối với tỷ giá USD, tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 25.720 - 26.110 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm mạnh so với nhiều tuần, tương ứng giảm 311 đồng ở chiều mua vào và 271 đồng ở chiều bán ra so với tuần trước. Tương tự, tại BIDV, USD giao dịch quanh 25.768 - 26.128 VND/USD, cũng ghi nhận mức giảm sâu 313 đồng ở chiều mua vào và 253 đồng ở chiều bán ra. Điều này phản ánh xu hướng hạ nhiệt rõ rệt của USD tại các ngân hàng thương mại.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD/VND giảm 150 đồng ở cả hai chiều, giao dịch quanh 26.450 - 26.500 VND/USD.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số USD Index (DXY), đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, phục hồi trong những phiên cuối tuần, lên 97 điểm. Tuy nhiên, DXY vẫn đang hướng tới tuần giảm thứ hai liên tiếp, trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị gia tăng và những thay đổi chính sách tại Mỹ làm xói mòn niềm tin của nhà đầu tư đối với đồng USD.

Trước đó, Tổng thống Donald Trump công bố ứng viên cho vị trí Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), sau thời gian dài gia tăng sức ép yêu cầu Chủ tịch Fed đương nhiệm Jerome Powell cắt giảm lãi suất mạnh tay hơn nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Theo đó, cựu Thống đốc Fed Kevin Warsh được Tổng thống Mỹ đề cử làm Chủ tịch Fed tiếp theo. Ông Warsh là thống đốc trẻ nhất trong lịch sử Fed ở tuổi 35 nếu được thông qua. Trước đó, ông là trợ lý kinh tế trong chính quyền Tổng thống George W. Bush và từng làm việc tại ngân hàng đầu tư Morgan Stanley.

Đồng USD vì vậy chịu áp lực từ kỳ vọng Fed tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ, cùng với các bất định xoay quanh chính sách thuế quan và định hướng thương mại của Mỹ.

Theo ông Shaun Osborne, chiến lược gia trưởng ngoại hối tại Scotiabank, những lo ngại về chính sách thương mại và rủi ro địa chính trị liên quan đến Mỹ nhiều khả năng sẽ tiếp tục tạo sức ép giảm giá lên đồng USD trong ngắn hạn. Tuy vậy, đồng bạc xanh cũng nhận được lực đỡ nhất định sau khi Fed quyết định giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp chính sách gần nhất và Chủ tịch Fed khẳng định nền kinh tế Mỹ vẫn vững vàng và các rủi ro đối với lạm phát cũng như thị trường lao động đã phần nào hạ nhiệt.

Với các ngoại tệ khác, với EUR, Vietcombank niêm yết tỷ giá EUR ở mức 30.066,7 - 31.652,51 VND/EUR, tăng lần lượt 44,3 đồng ở chiều mua vào và 47,2 đồng ở chiều bán ra so với cuối tuần trước. Đối với GBP, Vietcombank niêm yết 34.680,3 - 36.153,25 VND/GBP, tăng mạnh 178,3 đồng ở chiều mua vào và 186,5 đồng ở chiều bán ra.

Đáng chú ý, riêng CNY tiếp tục đi ngược xu hướng chung. Tại Vietcombank, tỷ giá CNY ở mức 3.634,66 - 3.789,04 VND/CNY, giảm mạnh 38,2 đồng ở chiều mua vào và 39,8 đồng ở chiều bán ra. BIDV cũng ghi nhận mức giảm tương tự khi niêm yết 3.676 - 3.794 VND/CNY, giảm lần lượt 40 đồng và 32 đồng so với cuối tuần trước./.

Trong báo cáo đánh giá thị trường tiền tệ tuần qua, Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam cho rằng, áp lực cầu USD tự do hạ nhiệt rõ rệt, trong bối cảnh thanh khoản VND trong hệ thống ổn định hơn và lượng kiều hối đổ về cuối năm tăng cao. Theo Ngân hàng Nhà nước, ước tính cả năm 2025, kiều hối về TP. Hồ Chí Minh ước đạt 10,5 tỷ USD, tăng trên 10% cùng kỳ và thường chiếm khoảng 60% lượng kiều hối cả nước. Các yếu tố hỗ trợ VND trong nước vẫn hiện hữu, trong khi xu hướng USD quốc tế có thể chững lại./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

Tỷ giá USD hôm nay (8/5): USD biến động hẹp, chờ tín hiệu mở lại eo biển Hormuz chấm dứt 10 tuần xung đột

(TBTCO) - Sáng ngày 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giảm 1 đồng xuống 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do phổ biến quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Chỉ số DXY tăng 0,19% lên 98,25 điểm, cho thấy đồng USD phục hồi nhẹ, khi giới đầu tư chờ phản hồi từ Iran về đề xuất mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột kéo dài 10 tuần.
Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

Tỷ giá USD hôm nay (7/5): USD tự do đi lùi, DXY hồi nhẹ nhờ khả năng eo biển Hormuz mở cửa lại

(TBTCO) - Sáng ngày 7/5, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm 40 đồng xuống quanh 26.580 - 26.620 VND/USD. Còn DXY nhích nhẹ lên 98,03 điểm sau khi rơi dưới mốc 98 điểm, nhờ kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt, eo biển Hormuz có thể được mở cửa trở lại và áp lực trú ẩn vào USD suy yếu.
Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

Tỷ giá USD hôm nay (6/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY lùi sát 98 điểm khi Mỹ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu qua Hormuz

(TBTCO) - Sáng ngày 6/5, tỷ giá trung tâm tăng 2 đồng lên 25.113 đồng, trong khi USD tự do giảm về 26.620 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,17% xuống 98,28 điểm khi Mỹ sẽ tạm dừng chiến dịch hỗ trợ tàu thương mại qua Hormuz để chờ tiến triển đàm phán với Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (5/5): Tỷ giá trong nước cùng lùi nhẹ, USD giữ sức chờ tín hiệu đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 5/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.111 đồng, tỷ giá USD tự do lùi nhẹ 10 đồng, trong khi DXY nhích lên 98,49 điểm. Đồng bạc xanh duy trì sức mạnh khi căng thẳng tại eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt, đe dọa nguồn cung dầu toàn cầu, dù đàm phán Mỹ - Iran có tín hiệu tiến triển giúp giá dầu tạm điều chỉnh giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

Tỷ giá USD hôm nay (4/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ sau nghỉ lễ, DXY quanh 98 điểm chờ đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/5, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng xuống 25.112 đồng sau kỳ nghỉ lễ, tỷ giá USD tự do lùi 60 đồng. DXY đầu tuần quanh 98,17 điểm, trong bối cảnh USD chịu áp lực trước khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá, tuần này, thị trường tập trung vào đàm phán Mỹ - Iran và dữ liệu việc làm Mỹ.
Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (2/5): Tỷ giá đi ngang dịp lễ, DXY phục hồi sau nhịp rơi dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 2/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng do kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Còn DXY chốt tuần ở 98,23 điểm, tăng 0,17% sau nhịp giảm dưới 98 điểm, song vẫn thấp hơn 0,72% so với tuần trước. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu hạ nhiệt xung đột Mỹ - Iran và ước tính Nhật Bản dùng 34,5 tỷ USD hỗ trợ đồng yên, song triển vọng vẫn tích cực nhờ lập trường chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay (1/5): USD tự do lùi nhẹ, DXY giữ nhịp dù tỷ giá USD/JPY lao dốc 3% sau can thiệp của Nhật Bản

(TBTCO) - Sáng ngày 1/5, tỷ giá trung tâm giữ ở 25.113 đồng trong kỳ nghỉ lễ, trong khi USD tự do lùi nhẹ 10 đồng còn 26.740 - 26.790 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY lên 98,17 điểm, USD tăng so với nhiều đồng tiền nhưng vẫn thấp hơn phiên trước. Đáng chú ý, Nhật Bản can thiệp tỷ giá khiến tỷ giá USD/JPY giảm gần 3% trong một phiên, song sức mạnh USD vẫn duy trì do áp lực từ giá dầu và rủi ro địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay (30/4): Tỷ giá đi ngang dịp nghỉ lễ, Fed giữ nguyên lãi suất lần thứ 3 liên tiếp

(TBTCO) - Sáng ngày 30/4, tỷ giá trung tâm niêm yết ở mức 25.113 đồng, giữ nguyên phiên trước do đang kỳ nghỉ lễ. Trong khi USD thị trường tự do neo quanh 26.750 - 26.800 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY giảm nhẹ còn 98,84 điểm sau nhịp tăng trước đó, trong bối cảnh Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất 3,5 - 3,75% trong cuộc họp thứ 3 liên tiếp, khi rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát vẫn hiện hữu trên thị trường toàn cầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 167,300
Hà Nội - PNJ 164,300 167,300
Đà Nẵng - PNJ 164,300 167,300
Miền Tây - PNJ 164,300 167,300
Tây Nguyên - PNJ 164,300 167,300
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 167,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 15,150
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,200
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 16,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 16,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 167
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 1,671
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 1,655
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 163,861
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 124,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 112,701
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 101,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 96,646
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 6,917
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 1,675
Cập nhật: 10/05/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18518 18795 19385
CAD 18699 18977 19594
CHF 33218 33605 34257
CNY 0 3827 3920
EUR 30361 30636 31675
GBP 35052 35447 36387
HKD 0 3229 3432
JPY 161 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15381 15977
SGD 20212 20496 21029
THB 731 794 849
USD (1,2) 26038 0 0
USD (5,10,20) 26079 0 0
USD (50,100) 26108 26127 26367
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,444 30,468 31,764
JPY 163.58 163.87 172.93
GBP 35,183 35,278 36,312
AUD 18,708 18,776 19,389
CAD 18,956 19,017 19,619
CHF 33,426 33,530 34,337
SGD 20,354 20,417 21,117
CNY - 3,803 3,928
HKD 3,300 3,310 3,432
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 778.98 788.6 841.14
NZD 15,357 15,500 15,879
SEK - 2,801 2,885
DKK - 4,074 4,197
NOK - 2,791 2,875
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,288.73 - 7,064.1
TWD 758.45 - 914.22
SAR - 6,910.9 7,242.58
KWD - 83,802 88,718
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26209 26209 26367
AUD 18682 18782 19710
CAD 18925 19025 20040
CHF 33411 33441 35024
CNY 3807.6 3832.6 3967.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30511 30541 32266
GBP 35312 35362 37122
HKD 0 3355 0
JPY 164.35 164.85 175.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15488 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20369 20499 21227
THB 0 761.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16700000
SBJ 14000000 14000000 16700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,134 26,184 26,367
USD20 26,134 26,184 26,367
USD1 23,857 26,184 26,367
AUD 18,734 18,834 19,942
EUR 30,657 30,657 32,068
CAD 18,872 18,972 20,280
SGD 20,448 20,598 21,490
JPY 164.89 166.39 170.97
GBP 35,216 35,566 36,430
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 797 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/05/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80