Thị trường tiền tệ tuần 26 - 30/1: Tỷ giá USD giảm sâu, bơm ròng 46.000 tỷ đồng giữ nhịp thanh khoản

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 26 - 30/1 cho thấy, tỷ giá trung tâm giảm 51 đồng, USD đồng loạt hạ nhiệt ở cả kênh chính thức và tự do. Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 46.339,74 tỷ đồng qua kênh OMO, chấm dứt chuỗi ba tuần hút ròng, qua đó, cải thiện thanh khoản hệ thống sau giai đoạn căng thẳng, khi lãi suất liên ngân hàng qua đêm từng vượt 6%.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/1: Lãi suất qua đêm rơi về 2,8%, hút ròng liên tiếp hơn 110.000 tỷ đồng VinaCapital dự báo lãi suất tăng 100 điểm cơ bản, gợi mở công cụ "mở van" thanh khoản Fed giữ nguyên lãi suất lần đầu tiên kể từ tháng 7/2025

Trong tuần qua từ ngày 26/1 đến ngày 30/1, diễn biến thị trường mở (OMO) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước duy trì khối lượng phát hành tương đối lớn trong nhiều phiên, nhằm hỗ trợ thanh khoản khi nhu cầu vốn ngắn hạn của hệ thống tăng lên trong giai đoạn cao điểm cuối tháng.

Tính chung cả tuần, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 46.339,74 tỷ đồng qua kênh OMO, trái ngược hoàn toàn với tuần trước khi hút ròng tới hơn 110.000 tỷ đồng ba tuần đầu tháng 1/2026. Sự đảo chiều mạnh này cho thấy cơ quan điều hành chủ động hỗ trợ thanh khoản để ổn định thị trường tiền tệ, đặc biệt trong giai đoạn cao điểm cuối tháng và cận Tết.

Mức bơm ròng cao nhất ghi nhận vào đầu tuần ngày 26/1 với hơn 16.470 tỷ đồng, sau đó thu hẹp dần trong các phiên tiếp theo. Tính chung tuần qua, có 72.000 tỷ đồng trúng thầu ở các kỳ hạn 7 ngày và 56 ngày, lãi suất 4,5%.

Ở chiều ngược lại, chỉ có 25.660,26 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố, đưa lượng vốn OMO lưu hành tăng lên 320.862,68 tỷ đồng.

Trong tuần qua, lãi suất liên ngân hàng giảm dần phiên cuối tuần, phản ánh trạng thái thanh khoản dần ổn định trở lại khi Ngân hàng Nhà nước bơm ròng mạnh tay, sau giai đoạn căng thẳng cục bộ.

Theo đó, ở kỳ hạn qua đêm, lãi suất giảm 0,46 điểm phần trăm xuống còn 4,1% vào ngày 29/1, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn đã dịu đi đáng kể sau giai đoạn căng thẳng, khi lãi suất kỳ hạn này từng vọt lên trên 6% trong tuần.

Ngược lại, các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần tăng lần lượt 0,14 điểm phần trăm và 0,69 điểm phần trăm, lên mức 5,35% và 6,3%, phản ánh nhu cầu vốn kỳ hạn ngắn trung vẫn ở mức cao trong giai đoạn cuối tháng.

Đối với các kỳ hạn dài hơn, lãi suất 1 tháng tăng 0,55 điểm phần trăm so với tuần trước, duy trì quanh 7,29%, trong khi kỳ hạn 3 tháng giảm 0,5 điểm phần trăm xuống 6,92%, song vẫn ở mức cao.

Thị trường tiền tệ tuần 26 - 30/1: Tỷ giá USD giảm sâu, bơm ròng 46.000 tỷ đồng giữ nhịp thanh khoản
Thị trường tiền tệ tuần 26-30/1: Tỷ giá USD giảm sâu, bơm ròng 46.000 tỷ đồng giữ nhịp thanh khoản. Ảnh minh họa.

Theo Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam, sau công bố định hướng điều hành tín dụng 2026 từ Ngân hàng Nhà nước, nhìn chung lãi suất huy động trên thị trường 1 cũng trở nên ổn định hơn. Mặc dù vẫn có một số ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất huy động, cũng có một số ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất huy động, qua đó lãi suất huy động bình quân tăng không đáng kể, khoảng 1,8 điểm cơ bản so với tuần trước đó.

Nhóm phân tích Chứng khoán Yuanta cho rằng, áp lực tăng lãi suất liên ngân hàng có thể quay trở lại nếu tín dụng tăng nhanh hơn dự kiến hoặc mặt bằng lãi suất huy động trên thị trường 1 xuất hiện điều chỉnh mới.

Cũng theo Bộ phận Phân tích Kinh tế và Thị trường Tài chính Ngân hàng Techcombank, áp lực thanh khoản căng thẳng vẫn hiện hữu do tiềm ẩn nhu cầu rút tiền mặt trước mỗi dịp Tết. Tuy nhiên, trong trường hợp lãi suất liên ngân hàng tăng vọt, bộ phận phân tích Ngân hàng Techcombank cho rằng, Ngân hàng Nhà nước vẫn có thể linh hoạt can thiệp, sử dụng công cụ hoán đổi (swap) nếu cần, như đã quan sát trong tháng 12/2025.

DXY phục hồi sau khi rớt mạnh, tỷ giá USD và CNY đồng loạt giảm sâu

Về diễn biến trên thị trường ngoại hối, ngày 30/1, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.074 đồng, giảm 9 đồng so với phiên trước. Với biên độ 5%, tỷ giá trần được phép giao dịch là 26.328 VND/USD, trong khi tỷ giá sàn ở mức 23.820 VND/USD. Cùng thời điểm, tỷ giá tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối niêm yết ở mức 23.871 - 26.277 VND/USD (mua vào - bán ra).

Tính chung tuần qua, tỷ giá trung tâm giảm sâu 51 đồng, đây là mức biến động mạnh trong suốt nhiều tháng qua.

Thị trường tiền tệ tuần 26 - 30/1: Tỷ giá USD giảm sâu, bơm ròng 46.000 tỷ đồng giữ nhịp thanh khoản

Đối với tỷ giá USD, tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 25.720 - 26.110 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm mạnh so với nhiều tuần, tương ứng giảm 311 đồng ở chiều mua vào và 271 đồng ở chiều bán ra so với tuần trước. Tương tự, tại BIDV, USD giao dịch quanh 25.768 - 26.128 VND/USD, cũng ghi nhận mức giảm sâu 313 đồng ở chiều mua vào và 253 đồng ở chiều bán ra. Điều này phản ánh xu hướng hạ nhiệt rõ rệt của USD tại các ngân hàng thương mại.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD/VND giảm 150 đồng ở cả hai chiều, giao dịch quanh 26.450 - 26.500 VND/USD.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số USD Index (DXY), đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, phục hồi trong những phiên cuối tuần, lên 97 điểm. Tuy nhiên, DXY vẫn đang hướng tới tuần giảm thứ hai liên tiếp, trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị gia tăng và những thay đổi chính sách tại Mỹ làm xói mòn niềm tin của nhà đầu tư đối với đồng USD.

Trước đó, Tổng thống Donald Trump công bố ứng viên cho vị trí Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), sau thời gian dài gia tăng sức ép yêu cầu Chủ tịch Fed đương nhiệm Jerome Powell cắt giảm lãi suất mạnh tay hơn nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Theo đó, cựu Thống đốc Fed Kevin Warsh được Tổng thống Mỹ đề cử làm Chủ tịch Fed tiếp theo. Ông Warsh là thống đốc trẻ nhất trong lịch sử Fed ở tuổi 35 nếu được thông qua. Trước đó, ông là trợ lý kinh tế trong chính quyền Tổng thống George W. Bush và từng làm việc tại ngân hàng đầu tư Morgan Stanley.

Đồng USD vì vậy chịu áp lực từ kỳ vọng Fed tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ, cùng với các bất định xoay quanh chính sách thuế quan và định hướng thương mại của Mỹ.

Theo ông Shaun Osborne, chiến lược gia trưởng ngoại hối tại Scotiabank, những lo ngại về chính sách thương mại và rủi ro địa chính trị liên quan đến Mỹ nhiều khả năng sẽ tiếp tục tạo sức ép giảm giá lên đồng USD trong ngắn hạn. Tuy vậy, đồng bạc xanh cũng nhận được lực đỡ nhất định sau khi Fed quyết định giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp chính sách gần nhất và Chủ tịch Fed khẳng định nền kinh tế Mỹ vẫn vững vàng và các rủi ro đối với lạm phát cũng như thị trường lao động đã phần nào hạ nhiệt.

Với các ngoại tệ khác, với EUR, Vietcombank niêm yết tỷ giá EUR ở mức 30.066,7 - 31.652,51 VND/EUR, tăng lần lượt 44,3 đồng ở chiều mua vào và 47,2 đồng ở chiều bán ra so với cuối tuần trước. Đối với GBP, Vietcombank niêm yết 34.680,3 - 36.153,25 VND/GBP, tăng mạnh 178,3 đồng ở chiều mua vào và 186,5 đồng ở chiều bán ra.

Đáng chú ý, riêng CNY tiếp tục đi ngược xu hướng chung. Tại Vietcombank, tỷ giá CNY ở mức 3.634,66 - 3.789,04 VND/CNY, giảm mạnh 38,2 đồng ở chiều mua vào và 39,8 đồng ở chiều bán ra. BIDV cũng ghi nhận mức giảm tương tự khi niêm yết 3.676 - 3.794 VND/CNY, giảm lần lượt 40 đồng và 32 đồng so với cuối tuần trước./.

Trong báo cáo đánh giá thị trường tiền tệ tuần qua, Công ty Chứng khoán Yuanta Việt Nam cho rằng, áp lực cầu USD tự do hạ nhiệt rõ rệt, trong bối cảnh thanh khoản VND trong hệ thống ổn định hơn và lượng kiều hối đổ về cuối năm tăng cao. Theo Ngân hàng Nhà nước, ước tính cả năm 2025, kiều hối về TP. Hồ Chí Minh ước đạt 10,5 tỷ USD, tăng trên 10% cùng kỳ và thường chiếm khoảng 60% lượng kiều hối cả nước. Các yếu tố hỗ trợ VND trong nước vẫn hiện hữu, trong khi xu hướng USD quốc tế có thể chững lại./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 22/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.183 đồng, tăng 2 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.750 - 26.780 VND/USD, tăng mạnh 170 - 180 đồng hai chiều. Chỉ số DXY tăng lên 100,77 điểm, thị trường dõi theo nguy cơ đổ vỡ tiến trình hòa giải Mỹ - Iran, trong khi Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài.
Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲150K 13,500 ▲150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲150K 13,450 ▲150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲150K 14,300 ▲150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲150K 14,250 ▲150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲150K 14,230 ▲150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲1700K 148,500 ▲1700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▲150K 14,850 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲200K 14,800 ▲150K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲150K 14,690 ▲150K
Trang sức 99.99 14,000 ▲150K 14,700 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1311K 14,852 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1311K 14,853 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,454 ▲15K 1,484 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,454 ▲15K 1,485 ▲1338K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,434 ▲15K 1,469 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 ▲124750K 145,446 ▲131050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,836 ▲1125K 110,336 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,552 ▲1020K 100,052 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,268 ▲915K 89,768 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,301 ▲874K 85,801 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,913 ▲625K 61,413 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1311K 1,485 ▲1338K
Cập nhật: 27/06/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 17995 18270 18886
CHF 31824 32205 32853
CNY 0 3827 3920
EUR 29303 29523 30607
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3222 3425
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14519 15104
SGD 19768 20050 20648
THB 703 766 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80