F88 phấn đấu lãi hơn 1.100 tỷ đồng, kỳ vọng thu lớn từ chào bán cổ phiếu

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026, F88 đặt mục tiêu dư nợ cho vay đạt 7.501,8 tỷ đồng; lợi nhuận đạt 1.133,8 tỷ đồng và tự tin sẽ hoàn thành kế hoạch. Công ty cũng kỳ vọng chào bán thành công 22 triệu cổ phiếu ra công chúng nhằm bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh cốt lõi.
aa
F88 sắp phát hành cổ phiếu thưởng, đưa vốn điều lệ tăng gấp 13 lần Lợi nhuận F88 tăng gấp đôi năm 2025, dư nợ cho vay khách hàng tăng 57% F88 đặt mục tiêu lãi hơn 1.100 tỷ đồng năm 2026, chia tách cổ phiếu mạnh để tăng vốn

Phấn đấu dư nợ đạt hơn 7.500 tỷ đồng, tăng vốn mạnh thêm 1.366 tỷ đồng

Chiều ngày 30/3, tại Hà Nội, Công ty cổ phần Đầu tư F88 (F88 - mã Ck: F88) tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026. Đại hội có 91 đại biểu tham dự, đại diện cho trên 96 triệu phiếu biểu quyết, tương đương 87,3% tổng số phiếu biểu quyết.

F88 phấn đấu lãi hơn 1.100 tỷ đồng, kỳ vọng thu lớn từ chào bán cổ phiếu
Ban lãnh đạo F88 điều hành Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026.

Thông tin về kế hoạch kinh doanh năm nay, ông Nguyễn Đức Đại - Tổng Giám đốc F88 nêu rõ, năm 2026 là cột mốc khởi đầu chiến lược 2026 - 2030, tập trung chuẩn hóa mô hình công ty đại chúng và tiệm cận thông lệ quốc tế. F88 xác định tái cấu trúc toàn diện dựa trên quản trị minh bạch, vận hành lấy dữ liệu làm trung tâm và nâng cấp cấu trúc vốn theo chuẩn mực nhà đầu tư tổ chức.

Công ty đang trên đà chuyển đổi mô hình kinh doanh theo định hướng nền tảng tài chính toàn diện cho nhóm khách hàng bình dân tại Việt Nam. Theo đó, F88 đặt mục tiêu dư nợ cho vay đạt 7.501,8 tỷ đồng (không bao gồm dư nợ CIMBMB mà F88 thực hiện quản lý tài sản), tăng hơn 33% so với năm trước. Bên cạnh mục tiêu tăng trưởng tín dụng, F88 dự kiến mở rộng hệ thống lên khoảng 1.000 phòng giao dịch, so với 949 điểm hiện nay, với định hướng mở mới có chọn lọc tại các khu vực có tiềm năng sinh lời cao.

Năm 2026, F88 đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt khoảng 1.133,8 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2025. Doanh thu dự kiến đạt 5.462 tỷ đồng, bao gồm lãi dự thu và doanh thu lãi vay từ dịch vụ cho vay cầm cố được ghi nhận trong doanh thu tài chính, tương ứng tăng khoảng 42%, phản ánh kỳ vọng tiếp tục mở rộng hoạt động trong bối cảnh nhu cầu dịch vụ tài chính của người dân vẫn ở mức cao.

Đại hội đồng cổ đông F88 thông qua 3 phương án phát hành cổ phiếu, tăng vốn điều lệ năm 2026. Theo đó, F88 dự kiến phát hành mới hơn 136 triệu cổ phiếu, qua đó, tăng vốn điều lệ 1.366 tỷ đồng, lên hơn 2.460 tỷ đồng, tăng hơn 123%.

Về phương án tăng vốn điều lệ năm 2026, bà Trần Mai Thảo - Giám đốc Tài chính F88 nêu rõ 3 phương án phát hành cổ phiếu.

Một là, công ty dự kiến phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1:1, tương ứng hơn 110 triệu cổ phiếu.

Hai là, doanh nghiệp dự kiến chào bán tối đa hơn 22 triệu cổ phiếu ra công chúng, với giá không thấp hơn 22.240 đồng/cổ phiếu và tối thiểu bằng 70% giá đóng cửa bình quân 5 phiên gần nhất trước thời điểm triển khai. Với số tiền tối thiểu dự kiến 490 tỷ đồng thu được từ đợt phát hành này, F88 sẽ góp vốn vào công ty con - Công ty cổ phần Kinh doanh F88.

Ba là, phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) với số lượng tối đa hơn 4,4 triệu cổ phiếu. Giá phát hành dự kiến là 10.000 đồng/cổ phiếu, sau khi hoàn tất các đợt phát hành cổ phiếu thưởng và chào bán ra công chúng.

Trước đó, ngày 8/8/2025, F88 đã chính thức trở thành công ty đại chúng và đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM, với hơn 8,26 triệu cổ phiếu.

Dồn vốn cho mảng cầm đồ

Tại đại hội, cổ đông đặt nhiều câu hỏi xoay quanh tác động của biến động vĩ mô (tỷ giá, địa chính trị) đến kế hoạch kinh doanh 2026; thời điểm F88 chuyển sang niêm yết ở HOSE; quy mô vốn dự kiến huy động từ phát hành cổ phiếu...

Trọng tâm là kiểm soát rủi ro, đảm bảo nguồn vốn

Nêu rõ điểm khác biệt trong ngành cầm đồ, ông Phùng Anh Tuấn - Chủ tịch Hội đồng Quản trị F88 cho rằng, khi kinh tế bình thường thì ngành cầm đồ tăng trưởng tốt; nhưng kể cả khi kinh tế có vấn đề, nhu cầu lại tăng cao hơn, do nhiều người đi vay hơn khi các tổ chức tài chính truyền thống thắt chặt tín dụng. "Quan trọng là chúng tôi kiểm soát rủi ro thế nào và nguồn vốn tiếp cận có đủ để phục vụ khách hàng" - ông Tuấn nhấn mạnh.

Phản hồi về các kịch bản cho kế hoạch kinh doanh năm 2026, bà Trần Mai Thảo - Giám đốc Tài chính F88 cho biết, kế hoạch năm 2026 đã được xây dựng từ cuối năm 2025 và chưa tính đến các biến động thị trường phát sinh vào đầu năm 2026.

Công ty cũng thiết lập các kịch bản khác nhau, gồm ba nhóm chính: kịch bản cơ bản; kịch bản tích cực và kịch bản tiêu cực.

Trước những biến động đầu năm 2026 như: yếu tố địa chính trị, xu hướng tăng lãi suất, giá dầu và thị trường chứng khoán..., F88 đã tiến hành rà soát lại toàn bộ kế hoạch tài chính và kinh doanh. Đồng thời, các phương án dự phòng cho từng kịch bản cũng được xây dựng để đảm bảo có thể ứng phó linh hoạt với mọi diễn biến thị trường.

"Tính đến thời điểm hiện tại, Công ty chưa có kế hoạch điều chỉnh mục tiêu kinh doanh và tài chính, do đánh giá rằng, dù thị trường có biến động, triển vọng kinh tế vĩ mô từ nay đến cuối năm 2026 vẫn còn những yếu tố tích cực" - bà Thảo cho biết.

Đại hội đồng cổ đông F88: Phấn đấu lợi nhuận trên 1.100 tỷ đồng, kỳ vọng huy động khoảng 2.000 tỷ đồng từ chào bán ra công chúng.
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Về phương án sử dụng nguồn vốn huy động được, bà Trần Mai Thảo nêu rõ, phương án tăng vốn này được thực hiện qua 3 đợt với mục đích khác nhau. Trong đó, đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng là đợt duy nhất có mục đích mở rộng và phát triển kinh doanh.

"Số tiền thu được sẽ bổ sung vốn cho Công ty cổ phần Kinh doanh F88 phục vụ trực tiếp cho hoạt động cầm đồ - công ty đóng góp lợi nhuận lớn nhất cho tập đoàn" - Giám đốc Tài chính F88 nhấn mạnh.

Về dư địa phát triển thị trường, dẫn khảo sát của FiinRatings, lãnh đạo F88 nhấn mạnh, các công ty cầm đồ hoạt động chuỗi như F88 chỉ mới chiếm khoảng 3% dung lượng toàn thị trường, dư địa phát triển còn rất lớn. Số tiền tối thiểu dự kiến huy động từ đợt phát hành cổ phiếu ra công chúng sẽ phụ thuộc vào thời điểm triển khai, cũng như diễn biến thị trường và giá cổ phiếu tại thời điểm đó, có thể lên tới hàng nghìn tỷ đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (31/3): Tỷ giá trung tâm lên 25.102 VND/USD, DXY "neo" trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 31/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.102 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên trước đó; với biên độ 5%, tỷ giá tại các ngân hàng thương mại dao động 23.847 - 26.357 VND/USD trong phiên hôm nay. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng 0,05% lên 100,56 điểm, USD diễn biến phân hóa và duy trì sức mạnh tương đối.
KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

KienlongBank duy trì đà tăng trưởng mạnh, khép lại năm 2025 với kết quả tích cực

(TBTCO) - Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025 cho thấy KienlongBank duy trì đà tăng trưởng rõ nét, với hiệu quả cải thiện qua từng quý, rủi ro được kiểm soát và nền tảng vận hành tiếp tục được chuẩn hóa.
Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

Đề xuất nâng mức giảm trừ nhiều loại bảo hiểm lên 3 triệu đồng/tháng khi tính thuế thu nhập cá nhân

(TBTCO) - Bộ Tài chính đề xuất nâng mức đóng góp bảo hiểm được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng/tháng, quy định áp dụng với các khoản đóng vào quỹ hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

VietinBank triển khai gói ưu đãi lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ

(TBTCO) - Chương trình “SME Global Boost” của VietinBank mang đến loạt ưu đãi phí giao dịch ngoại tệ và tài trợ thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu vừa và nhỏ tối ưu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thương mại quốc tế nhiều biến động.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
Tỷ giá USD hôm nay (28/3): DXY vượt 100 điểm, tỷ giá USD tự do tăng vọt áp sát 28.000 đồng

Tỷ giá USD hôm nay (28/3): DXY vượt 100 điểm, tỷ giá USD tự do tăng vọt áp sát 28.000 đồng

(TBTCO) - Sáng ngày 28/3, theo cập nhật mới nhất của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng phiên cuối tuần xuống 25.100 VND/USD, trong khi DXY tăng 0,26% lên 100,2 điểm. Ngược lại, tỷ giá USD tự do tăng mạnh 100 đồng, sát ngưỡng 28.000 đồng, phản ánh áp lực tỷ giá gia tăng trong bối cảnh USD tiếp tục mạnh lên toàn cầu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,200 ▲120K 17,500 ▲120K
Kim TT/AVPL 17,210 ▲120K 17,510 ▲120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,200 ▲120K 17,500 ▲120K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,060 ▲120K 17,460 ▲120K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,010 ▲120K 17,410 ▲120K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,940 ▲120K 17,390 ▲120K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 ▲2200K 176,000 ▲2200K
Hà Nội - PNJ 173,000 ▲2200K 176,000 ▲2200K
Đà Nẵng - PNJ 173,000 ▲2200K 176,000 ▲2200K
Miền Tây - PNJ 173,000 ▲2200K 176,000 ▲2200K
Tây Nguyên - PNJ 173,000 ▲2200K 176,000 ▲2200K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 ▲2200K 176,000 ▲2200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,200 ▲120K 17,500 ▲120K
Miếng SJC Nghệ An 17,200 ▲120K 17,500 ▲120K
Miếng SJC Thái Bình 17,200 ▲120K 17,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲120K 17,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲120K 17,500 ▲120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲120K 17,500 ▲120K
NL 99.90 15,820 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▲50K
Trang sức 99.9 16,690 ▲120K 17,390 ▲120K
Trang sức 99.99 16,700 ▲120K 17,400 ▲120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1535K 176 ▼1562K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 173 ▼1535K 17,602 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 173 ▼1535K 17,603 ▲220K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,728 ▲22K 1,758 ▲22K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,728 ▲22K 1,759 ▲22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,708 ▲22K 1,743 ▲22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,074 ▲2178K 172,574 ▲2178K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,988 ▲1650K 130,888 ▲1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,786 ▲98957K 118,686 ▲106967K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,584 ▲1343K 106,484 ▲1343K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,877 ▲1283K 101,777 ▲1283K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,394 ▼56629K 7,284 ▼64639K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1535K 176 ▼1562K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1535K 176 ▼1562K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1535K 176 ▼1562K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1535K 176 ▼1562K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1535K 176 ▼1562K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1535K 176 ▼1562K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1535K 176 ▼1562K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1535K 176 ▼1562K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1535K 176 ▼1562K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1535K 176 ▼1562K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 173 ▼1535K 176 ▼1562K
Cập nhật: 31/03/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17549 17821 18403
CAD 18390 18667 19289
CHF 32337 32720 33378
CNY 0 3470 3830
EUR 29606 29877 30908
GBP 33992 34381 35325
HKD 0 3230 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14774 15367
SGD 19867 20149 20683
THB 719 782 835
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,698 29,722 30,954
JPY 160.15 160.44 169.08
GBP 34,122 34,214 35,185
AUD 17,712 17,776 18,339
CAD 18,548 18,608 19,179
CHF 32,542 32,643 33,408
SGD 19,954 20,016 20,684
CNY - 3,774 3,891
HKD 3,291 3,301 3,419
KRW 15.89 16.57 17.91
THB 765.55 775 824.17
NZD 14,731 14,868 15,212
SEK - 2,710 2,789
DKK - 3,975 4,090
NOK - 2,657 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,093.01 - 6,836.31
TWD 740.71 - 891.81
SAR - 6,895.53 7,218.76
KWD - 83,467 88,265
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,652 29,771 30,943
GBP 34,131 34,268 35,265
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,387 32,517 33,430
JPY 160.84 161.49 168.73
AUD 17,711 17,782 18,365
SGD 20,037 20,117 20,689
THB 782 785 819
CAD 18,569 18,644 19,205
NZD 14,824 15,350
KRW 16.55 18.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17709 17809 18737
CAD 18564 18664 19680
CHF 32563 32593 34184
CNY 3750.4 3775.4 3911
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29776 29806 31534
GBP 34267 34317 36081
HKD 0 3355 0
JPY 161.18 161.68 172.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14864 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20013 20143 20875
THB 0 747.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17500000
SBJ 15000000 15000000 17500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,357
USD20 26,165 26,215 26,357
USD1 23,847 26,215 26,357
AUD 17,797 17,897 19,016
EUR 29,954 29,954 31,386
CAD 18,519 18,619 19,941
SGD 20,112 20,262 21,500
JPY 161.88 163.38 168.01
GBP 34,215 34,565 35,456
XAU 17,198,000 0 17,502,000
CNY 0 3,664 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/03/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80