KienlongBank báo lãi 6 tháng hơn 1.176 tỷ đồng, hoàn thành 45% kế hoạch năm

(TBTCO) - KienlongBank (KLB) vừa công bố báo cáo tài chính quý II/2026 với lợi nhuận trước thuế đạt 655 tỷ đồng, tăng trưởng 15,8% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả này nâng tổng lợi nhuận trước thuế lũy kế 6 tháng đầu năm lên 1.176 tỷ đồng, bứt phá mạnh mẽ 27,6% so với nửa đầu năm 2025.
aa

Tính đến ngày 30/6/2026, tổng tài sản của KienlongBank đạt gần 115.000 tỷ đồng, tăng 11,2% so với đầu năm và hoàn thành khoảng 85% kế hoạch tăng trưởng cả năm được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Đà tăng trưởng được hỗ trợ bởi sự mở rộng đồng bộ của hoạt động tín dụng và huy động vốn. Dư nợ cho vay khách hàng đạt 77.617 tỷ đồng, tăng 8,4% so với đầu năm, tương đương khoảng 70% kế hoạch tăng trưởng năm. Trong khi đó, tổng nguồn vốn huy động đạt 102.592 tỷ đồng, tăng hơn 12% so với đầu năm và hoàn thành sớm kế hoạch năm.

Việc duy trì tăng trưởng cân đối giữa tín dụng và huy động giúp KienlongBank tiếp tục củng cố nền tảng thanh khoản, đồng thời tạo dư địa mở rộng hoạt động kinh doanh trong những tháng cuối năm.

Về lợi nhuận, trong quý II/2026, KienlongBank ghi nhận 655 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 15,8% so với cùng kỳ năm trước; lợi nhuận sau thuế đạt 523 tỷ đồng. Lũy kế 6 tháng đầu năm, lợi nhuận trước thuế đạt 1.176 tỷ đồng, tăng 27,6% so với cùng kỳ năm 2025 và hoàn thành khoảng 45% kế hoạch năm.

KienlongBank báo lãi 6 tháng hơn 1.176 tỷ đồng, hoàn thành 45% kế hoạch năm
Lợi nhuận 6 tháng vượt 1.176 tỷ đồng, KienlongBank thiết lập mặt bằng tăng trưởng mới

Kết quả này chủ yếu được đóng góp bởi hoạt động kinh doanh cốt lõi khi thu nhập lãi thuần trong quý đạt 1.006 tỷ đồng, tăng 13,9% so với cùng kỳ. Bên cạnh đó, cơ cấu nguồn thu ngày càng đa dạng với sự cải thiện của các mảng kinh doanh ngoài lãi. Đáng chú ý, lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối trong quý đạt 32 tỷ đồng, luỹ kế 6 tháng đạt 60 tỷ đồng, tăng 45% so với cùng kỳ. Trong khi đó lãi thuần từ hoạt động khác cũng đóng góp 182 tỷ đồng vào tổng thu nhập.

Việc mở rộng các nguồn thu ngoài lãi góp phần giảm sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng truyền thống, đồng thời tạo nền tảng tăng trưởng bền vững hơn cho Ngân hàng trong dài hạn.

Không chỉ cải thiện cơ cấu nguồn thu, KienlongBank còn duy trì hiệu quả kiểm soát chi phí. Chi phí hoạt động lũy kế 6 tháng chỉ tăng nhẹ so với cùng kỳ, thấp hơn đáng kể so với mức tăng lợi nhuận 27,6%, phản ánh hiệu quả vận hành ngày càng được cải thiện. Ngân hàng vẫn tiếp tục đầu tư cho nhân sự, công nghệ và hạ tầng nhằm chuẩn bị cho các mục tiêu phát triển dài hạn.

Chất lượng tài sản tiếp tục được duy trì ở mức tích cực. Đến cuối quý II/2026, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,44%, thấp hơn đáng kể so với ngưỡng kiểm soát của ngành.

Trên nền tảng chất lượng tài sản được duy trì ổn định, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trong quý giảm từ 329 tỷ đồng xuống còn 207 tỷ đồng, trong khi vẫn đảm bảo tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức an toàn - hơn 90%. Điều này phản ánh hiệu quả của công tác quản trị rủi ro, đồng thời góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.

Cùng với kết quả kinh doanh khả quan, KienlongBank đã triển khai phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 29,5%, qua đó nâng vốn điều lệ từ 5.822 tỷ đồng lên 7.527 tỷ đồng.

Kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm cho thấy KienlongBank đang từng bước hiện thực hóa các mục tiêu đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Quy mô hoạt động mở rộng, hiệu quả kinh doanh được cải thiện, chất lượng tín dụng duy trì ổn định và nền tảng vốn tiếp tục được củng cố là cơ sở để Ngân hàng hướng tới mục tiêu 2.600 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trong năm 2026.

Đây cũng là nền tảng để KienlongBank tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số, mở rộng hệ sinh thái tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiện thực hóa chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030, hướng tới tạo lập giá trị bền vững cho cổ đông, khách hàng và nền kinh tế./.

Hải Băng

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/10: Vàng thế giới “thủng” mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Vàng thế giới rơi dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce sau một tuần bán tháo mạnh, trong khi đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt giảm.
Room tín dụng cạn dần cùng chế tài siết chặt, cuộc đua lãi suất khó "nóng" trở lại cuối năm

Room tín dụng cạn dần cùng chế tài siết chặt, cuộc đua lãi suất khó "nóng" trở lại cuối năm

Lãi suất huy động khó tăng trở lại cuối năm 2026 do việc đua tăng lãi suất đã bị kiểm soát chặt hơn và room tín dụng sát trần, thậm chí vượt nếu tính thêm số dư mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo thư tín dụng (L/C). Tuy nhiên, kỳ vọng lãi suất giảm sâu hơn mức chỉ đạo trong năm 2027 là chưa thực tế.
VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

VPBank ưu đãi chuyển tiền quốc tế, tiếp sức hành trình du học

(TBTCO) - Chuẩn bị tài chính là một trong những bước quan trọng để hành trình du học diễn ra suôn sẻ. Bên cạnh việc lựa chọn phương thức chuyển tiền phù hợp, phụ huynh và du học sinh cũng cần quan tâm đến phí giao dịch và tỷ giá ngoại tệ để tối ưu chi phí.
Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

Tỷ giá USD hôm nay 23/10: USD ngân hàng đồng loạt giảm, DXY lùi về vùng thấp nhất ba tuần

(TBTCO) - Sáng 23/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.627 đồng, USD ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 101,62 điểm khi Fed phát tín hiệu chưa vội tăng lãi suất, khiến đồng bạc xanh gần đáy ba tuần. Tuy nhiên, thị trường vẫn dự báo khả năng Fed tăng lãi suất tháng 12 gần 80%.
Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

Vietcombank đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên

(TBTCO) - Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước về việc giảm mặt bằng lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm hạ chi phí vốn cho khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay 22/10: USD đồng loạt giảm trước thềm bầu cử giữa kỳ Mỹ và cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 22/10, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.632 đồng, tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,04% xuống 101,69 điểm. Diễn biến cuộc bầu cử giữa kỳ của Mỹ ngày 3/11, diễn biến thị trường trái phiếu và kỳ vọng chính sách của Fed đều chi phối triển vọng đồng USD.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội

Nâng cao hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn Quỹ Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Góp ý cho việc sửa Luật Bảo hiểm xã hội, Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn nhấn mạnh yêu cầu nâng cao hiệu quả đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội, nhưng bảo đảm an toàn phải là điều kiện tiên quyết.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 25/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 25/10/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30