ACB lãi hơn 10.700 tỷ đồng trong nửa đầu năm nhờ NIM cải thiện, tín dụng tăng vượt bình quân ngành

Ánh Tuyết
(TBTCO) - ACB lãi trước thuế 10.735 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026, hoàn thành 107% kế hoạch bán niên. NIM cải thiện lên 3,02%, dư nợ cho vay khách hàng đạt gần 746 nghìn tỷ đồng, tăng 8,6% so với đầu năm, vượt mức tăng trưởng tín dụng bình quân của toàn ngành.
aa

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB - mã CK: ACB) vừa công bố báo cáo tài chính quý II/2026 và 6 tháng đầu năm 2026.

Báo cáo tài chính do ACB công bố cho thấy, quý II/2026, ACB ghi nhận 5.366,9 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế. Lũy kế 6 tháng đầu năm, ACB đạt 10.735 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 0,4% so với cùng kỳ và đạt 107% kế hoạch 6 tháng đầu năm.

Động lực tăng trưởng tiếp tục đến từ thu nhập lãi thuần tăng 13,3%, đạt 14.773,9 tỷ đồng. Đáng chú ý, biên lãi ròng (NIM) trong riêng quý II/2026 cải thiện tích cực lên mức 3,02% - tăng gần 0,2 điểm phần trăm so với quý I/2016, một phần nhờ vào sự phục hồi của mảng bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng với các sản phẩm mới có biên lãi ròng cao.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Với các nguồn thu ngoài lãi, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tăng 24,8%, lên 1.818,3 tỷ đồng, trong khi lãi từ mua bán chứng khoán kinh doanh tăng mạnh gần 4 lần so với cùng kỳ, đạt 226,9 tỷ đồng.

Trong khi đó, một số nguồn thu ngoài lãi khác kém khả quan hơn. Hoạt động kinh doanh ngoại hối, chứng khoán đầu tư, thu nhập từ hoạt động khác giảm, không còn ghi nhận các khoản thu nhập bất thường.

Tính chung tổng thu nhập hoạt động của ACB tăng 4,9%, đạt 18.047,6 tỷ đồng trong nửa đầu năm, qua đó đưa lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng tăng 6%, lên 12.481,3 tỷ đồng.

ACB đồng thời tăng mạnh trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 60% so với cùng kỳ. Trong khi đó, chi phí hoạt động được kiểm soát hiệu quả, giúp tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) trong riêng quý II/2026 giảm xuống dưới 30%, đây là mức tốt với các ngân hàng bán lẻ.

Về quy mô hoạt động, kết thúc quý II/2026, cho vay khách hàng của ACB đạt gần 746 nghìn tỷ đồng, tăng 8,6% so với đầu năm, cao hơn mức tăng trưởng toàn ngành. Đáng chú ý, mảng cho vay bán lẻ, doanh nghiệp vừa và nhỏ hồi phục tích cực trong quý II/2026 khi lần lượt tăng 3,8% và 5% so với cuối quý I/2026, cao nhất trong 4 quý vừa qua.

Chia sẻ gần đây, ông Từ Tiến Phát - Tổng Giám đốc ACB cho biết, bối cảnh kinh tế đang cho thấy những tín hiệu phục hồi tích cực và khu vực kinh tế tư nhân tiếp tục đóng vai trò là động lực tăng trưởng quan trọng.

ACB kiên định với chiến lược phát triển dựa trên chất lượng hơn là tốc độ, tập trung đồng hành cùng khách hàng doanh nghiệp, trong đó có doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng hộ kinh doanh thông qua các giải pháp tài chính toàn diện, thay vì chỉ cung cấp tín dụng.

Bên cạnh tăng trưởng tín dụng, ACB cũng duy trì đà tăng tích cực ở huy động vốn, tạo nền tảng cho hoạt động cấp tín dụng. Đến cuối quý II/2026, tổng huy động đạt gần 776 nghìn tỷ đồng, tăng 8% so với đầu năm.

Đáng chú ý, chứng chỉ tiền gửi trở thành động lực tăng trưởng chính khi đạt hơn 30,5 nghìn tỷ đồng, gấp 15 lần đầu năm. Trong khi đó, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) tiếp tục duy trì ở mức 22%, góp phần tối ưu chi phí vốn.

Dù môi trường thanh khoản và mặt bằng lãi suất trong nửa đầu năm tạo nhiều thách thức cho ngành ngân hàng, ACB vẫn duy trì nền tảng tài chính an toàn nhờ chiến lược quản trị rủi ro thận trọng. Đến cuối quý II/2026, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1%, trong khi tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 105%.

Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn ở mức 29,1%, thấp hơn đáng kể mức trần 40% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; tỷ lệ cho vay trên huy động (LDR) ở mức 81,4%, thấp hơn ngưỡng 85%.

Ngoài ra, trong quý II/2026, ACB đã hoàn tất chi trả gần 3.600 tỷ đồng cổ tức bằng tiền mặt và phát hành cổ phiếu trả cổ tức với tỷ lệ 13%, qua đó, nâng vốn điều lệ lên hơn 58.000 tỷ đồng. Sau khi chia cổ tức, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) hợp nhất đạt 11,8%, tiếp tục cao hơn yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, tạo nền tảng tài chính và dư địa tăng trưởng tín dụng cho giai đoạn tiếp theo./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Bảo hiểm PVI được vinh danh tại 4 hạng mục của InsuranceAsia News Country Awards for Excellence 2026

Bảo hiểm PVI được vinh danh tại 4 hạng mục của InsuranceAsia News Country Awards for Excellence 2026

(TBTCO) - InsuranceAsia News vừa công bố kết quả Country Awards for Excellence 2026 dành cho thị trường Việt Nam. Với 4 giải thưởng trải rộng trên các lĩnh vực kinh doanh, chuyển đổi số, quản trị bồi thường và điều hành doanh nghiệp, Bảo hiểm PVI tiếp tục cho thấy năng lực phát triển toàn diện và sự hiện diện ngày càng rõ nét trên bản đồ bảo hiểm khu vực.
InsuranceAsia News công bố kết quả Country Awards for Excellence - Vietnam 2026 và hệ sinh thái PVI đã có một kỳ vinh danh đáng nhớ

InsuranceAsia News công bố kết quả Country Awards for Excellence - Vietnam 2026 và hệ sinh thái PVI đã có một kỳ vinh danh đáng nhớ

(TBTCO) - InsuranceAsia News đã công bố kết quả Country Awards for Excellence - Vietnam 2026 vào ngày 20/7/2026 và hệ sinh thái PVI đã có một kỳ vinh danh đáng nhớ khi giành 5 trong tổng số 10 hạng mục giải thưởng, tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trên thị trường bảo hiểm và tái bảo hiểm Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 22/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên ở mức 25.260 đồng, song tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng thương mại tiếp tục nhích tăng. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,2% lên 101,19 điểm khi nhu cầu nắm giữ đồng bạc xanh gia tăng trước căng thẳng địa chính trị.
Lợi nhuận quý II của Techcombank chạm đỉnh mới từ động lực tăng trưởng đa chiều

Lợi nhuận quý II của Techcombank chạm đỉnh mới từ động lực tăng trưởng đa chiều

(TBTCO) - Ngày 21/7/2026, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank, mã CK: TCB, sàn HOSE) công bố kết quả hoạt động kinh doanh quý II và 6 tháng đầu năm 2026 với những con số nổi bật. Khép lại nửa đầu năm, Techcombank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 18,5 nghìn tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, quý II là tâm điểm bứt phá khi thiết lập mức đỉnh mới về lợi nhuận.
Hơn 640 triệu cổ phiếu BVB chính thức giao dịch trên HOSE

Hơn 640 triệu cổ phiếu BVB chính thức giao dịch trên HOSE

(TBTCO) - Hơn 640 triệu cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Bản Việt (BVB) chính thức được đưa vào giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) từ ngày 21/7, với giá tham chiếu 13.100 đồng/cổ phiếu.
Không chỉ sắp xếp, tái cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt tăng trưởng

Không chỉ sắp xếp, tái cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt tăng trưởng

(TBTCO) - Số lượng doanh nghiệp Nhà nước đã giảm từ hơn 12.000 xuống còn 695, song quá trình tái cơ cấu, cổ phần hóa và thoái vốn vẫn còn nhiều "điểm nghẽn". Nhiều ý kiến cho rằng mục tiêu không phải chỉ sắp xếp, "dọn dẹp" hay bán vốn, mà là nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và vai trò dẫn dắt tăng trưởng của doanh nghiệp nhà nước.
VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro

VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro

(TBTCO) - Thị trường nhiều biến động cùng sự xuất hiện của các loại hình rủi ro mới đang dần tái định hình vai trò của ngành bảo hiểm: từ đơn vị cung cấp sản phẩm trở thành đối tác đồng hành quản trị rủi ro. Với định hướng đó, Bảo hiểm VietinBank – VBI đang từng bước kiến tạo những giá trị mới cho khách hàng, được bảo chứng bằng những nỗ lực tăng trưởng tích cực, đổi mới sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ trong 6 tháng đầu năm 2026.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Hà Nội - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Miền Tây - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,200 ▼140K 14,600 ▼40K
Miếng SJC Nghệ An 14,200 ▼140K 14,600 ▼40K
Miếng SJC Thái Bình 14,200 ▼140K 14,600 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼50K 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼50K 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼50K 14,600
NL 99.99 13,200 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲200K
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 ▼1292K 14,602 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 ▼1292K 14,603 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 141 ▼1278K 145 ▼1309K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 141 ▼1278K 1,451 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 138 ▼1251K 143 ▼1291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 ▲121086K 141,584 ▲127386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 ▼300K 107,411 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 ▼86996K 974 ▼96698K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 ▼244K 87,389 ▼244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 ▼234K 83,527 ▼234K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 ▼167K 59,787 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Cập nhật: 22/07/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17861 18135 18714
CAD 18127 18402 19019
CHF 31731 32112 32756
CNY 0 3844 3937
EUR 29372 29593 30674
GBP 34374 34765 35703
HKD 0 3225 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14994 15584
SGD 19835 20116 20691
THB 694 757 810
USD (1,2) 26046 0 0
USD (5,10,20) 26087 0 0
USD (50,100) 26116 26130 26495
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,520
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,533 29,557 30,966
JPY 157.02 157.3 166.79
GBP 34,603 34,697 35,891
AUD 18,087 18,152 18,837
CAD 18,339 18,398 19,074
CHF 32,020 32,120 33,060
SGD 19,980 20,042 20,823
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,291 3,301 3,438
KRW 16.41 17.11 18.61
THB 743.43 752.61 805.68
NZD 14,993 15,132 15,581
SEK - 2,665 2,759
DKK - 3,951 4,089
NOK - 2,689 2,783
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.74 - 6,792.73
TWD 734.82 - 889.54
SAR - 6,895.4 7,262.43
KWD - 83,233 88,551
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,464 29,582 30,774
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,845 31,973 32,898
JPY 157.29 157.92 165.78
AUD 18,108 18,181 18,779
SGD 20,029 20,109 20,699
THB 761 764 800
CAD 18,333 18,407 18,984
NZD 15,102 15,647
KRW 17.03 18.87
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26490
AUD 18043 18143 19074
CAD 18312 18412 19426
CHF 31974 32004 33582
CNY 3824.5 3849.5 3984.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29559 29589 31312
GBP 34669 34719 36476
HKD 0 3355 0
JPY 157.86 158.36 168.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15097 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19989 20119 20851
THB 0 722.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14200000 14200000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,163 26,213 26,523
USD20 26,163 26,213 26,523
USD1 26,163 26,213 26,523
AUD 18,123 18,223 19,327
EUR 29,399 29,499 31,155
CAD 18,272 18,372 19,679
SGD 20,097 20,247 20,806
JPY 158.44 159.94 165.47
GBP 34,631 34,781 35,845
XAU 14,338,000 0 14,702,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 760 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/07/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80