Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 26/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối được điều chỉnh tương ứng theo diễn biến của tỷ giá trung tâm.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.935,25 - 26.454,75 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD trên thị trường tự do đứng ở mức 26.600 - 26.640 VND/USD.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tại Vietcombank là 26.106 - 26.456 VND/USD, cùng tăng 5 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Tỷ giá USD tại BIDV là 26.136 - 26.456 VND/USD, cũng tăng 5 đồng ở cả hai chiều.

Tỷ giá USD tại ACB là 26.100 - 26.456 VND/USD, giảm 20 đồng chiều mua vào nhưng tăng 5 đồng chiều bán ra. Trong khi đó, tỷ giá USD tại MSB là 26.120,0 - 26.456,0 VND/USD, giữ nguyên chiều mua vào và tăng 5 đồng chiều bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 25/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá EUR tại Vietcombank là 29.133,0 - 30.668,9 VND/EUR, giảm 7,3 đồng chiều mua vào và 7,7 đồng chiều bán ra. Tỷ giá EUR tại BIDV là 29.435,0 - 30.794,0 VND/EUR, giảm lần lượt 17 đồng và 14 đồng.

Trái lại, tỷ giá EUR tại ACB tăng 16 đồng chiều mua vào và 17 đồng chiều bán ra, lên 29.306,0 - 30.600,0 VND/EUR. Tại MSB, tỷ giá EUR giảm mạnh nhất, xuống 28.936,0 - 30.686,0 VND/EUR, tương ứng giảm 39 đồng chiều mua vào và 13 đồng chiều bán ra.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 101,4 điểm, giảm nhẹ 0,14%.

Lạm phát tại Mỹ tiếp tục tăng trong tháng 5 khi chỉ số giá Chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tăng 4,1% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức 3,3% của tháng 4 và lần đầu tiên vượt ngưỡng 4% sau ba năm.

Diễn biến này chủ yếu phản ánh tác động của xung đột Trung Đông khiến giá năng lượng leo thang, qua đó làm gia tăng khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục duy trì lập trường chính sách tiền tệ thắt chặt. Trong khi đó, PCE cốt lõi - thước đo lạm phát được Fed ưu tiên theo dõi, không bao gồm giá thực phẩm và năng lượng - tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước, nhích lên từ mức 3,3% của tháng 4 và là mức cao nhất kể từ tháng 10/2023.

Sau cuộc họp chính sách đầu tiên dưới thời Chủ tịch Fed Kevin Warsh, thị trường đã thay đổi đáng kể quan điểm. Trước đó, nhiều nhà đầu tư cho rằng ông Warsh sẽ có lập trường tương đối ôn hòa. Tuy nhiên, những thông điệp mang tính “diều hâu” tại cuộc họp đã khiến thị trường hiện định giá khoảng 38 điểm cơ bản các đợt tăng lãi suất từ nay đến cuối năm 2026, trở thành động lực quan trọng hỗ trợ đồng USD.

Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện dự báo xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên gần 82%, trong đó khả năng có ít nhất 02 lần tăng lãi suất đạt khoảng 42,2%. Đây là sự đảo chiều mạnh so với kỳ vọng 02 lần cắt giảm lãi suất trước khi xung đột Trung Đông bùng phát và làm gia tăng áp lực lạm phát.

Trong khi đó, đồng euro chịu áp lực sau những phát biểu mang tính ôn hòa từ các quan chức Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB). Dù ECB đã nâng lãi suất tiền gửi thêm 25 điểm cơ bản, lên 2,25% tại cuộc họp tháng 6, Chủ tịch ECB Christine Lagarde cho rằng ngân hàng trung ương không cần phản ứng quá mạnh trước các tác động lan tỏa từ xung đột Trung Đông. Cú sốc lạm phát tại khu vực đồng euro là đáng lưu ý nhưng chưa đủ lớn để đẩy kỳ vọng lạm phát dài hạn tăng mạnh.

Tại Nhật Bản, số liệu do Cục Thống kê công bố cho thấy Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Tokyo tháng 6 tăng 1,7% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức 1,4% của tháng 5. CPI Tokyo được xem là chỉ báo sớm về xu hướng lạm phát trên phạm vi cả nước và là cơ sở quan trọng để thị trường đánh giá định hướng chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ).

Bản tóm tắt ý kiến của cuộc họp cũng cho thấy có thành viên Hội đồng Chính sách BoJ cho rằng lãi suất điều hành cần sớm được nâng lên gần mức trung lập, ước khoảng 2%, nhằm kiểm soát lạm phát và bình thường hóa chính sách tiền tệ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 22/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.183 đồng, tăng 2 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.750 - 26.780 VND/USD, tăng mạnh 170 - 180 đồng hai chiều. Chỉ số DXY tăng lên 100,77 điểm, thị trường dõi theo nguy cơ đổ vỡ tiến trình hòa giải Mỹ - Iran, trong khi Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài.
Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

(TBTCO) - Sáng 18/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.173 đồng, giảm 2 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,4 điểm sau khi Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% và tái khẳng định mục tiêu ổn định giá cả là ưu tiên xuyên suốt trong điều hành chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh 9 tháng, thị trường chờ quyết định lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh 9 tháng, thị trường chờ quyết định lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng 17/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.175 đồng/USD, tăng 10 đồng và lên mức cao nhất 9 tháng qua; tỷ giá USD tự do tăng 40 đồng. Dù chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 99,51 điểm, tâm điểm thị trường đang hướng về các cuộc họp chính sách của Fed và nhiều ngân hàng trung ương lớn, trong bối cảnh BoJ nâng lãi suất lên cao nhất 31 năm.
Tỷ giá USD hôm nay (16/6): Tỷ giá trung tâm đứng yên, DXY suy yếu trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/6): Tỷ giá trung tâm đứng yên, DXY suy yếu trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 16/6, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.165 đồng; trong khi tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.300 - 26.320 VND/USD, thấp hơn tỷ giá ngân hàng. Chỉ số DXY ở mức 99,63 điểm khi đồng USD suy yếu, giữa lúc thị trường chờ cuộc họp của Fed và đón nhận thông tin Mỹ - Iran hướng tới chấm dứt xung đột.
Tỷ giá USD hôm nay (15/6): Tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, DXY suy yếu sau tín hiệu kết thúc xung đột Mỹ - Iran gần 4 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (15/6): Tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, DXY suy yếu sau tín hiệu kết thúc xung đột Mỹ - Iran gần 4 tháng

(TBTCO) - Sáng 15/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.165 đồng, tăng 10 đồng so với cuối tuần trước. Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.300 - 26.320 VND/USD, tăng 50 - 60 đồng hai chiều. DXY suy yếu hiện ở mức 99,57 điểm, giảm 0,18%, sau thông tin Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận nhằm chấm dứt xung đột kéo dài gần 4 tháng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,380 ▲80K 14,680 ▲80K
Kim TT/AVPL 14,380 ▲80K 14,680 ▲80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,380 ▲80K 14,680 ▲80K
Nguyên Liệu 99.99 13,180 ▲80K 13,380 ▲80K
Nguyên Liệu 99.9 13,130 ▲80K 13,330 ▲80K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,750 ▲50K 14,250 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,700 ▲50K 14,200 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,630 ▲50K 14,180 ▲50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,700 ▲700K 146,700 ▲700K
Hà Nội - PNJ 143,700 ▲700K 146,700 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 143,700 ▲700K 146,700 ▲700K
Miền Tây - PNJ 143,700 ▲700K 146,700 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 143,700 ▲700K 146,700 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,700 ▲700K 146,700 ▲700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,380 ▲130K 14,680 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,380 ▲130K 14,680 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,380 ▲130K 14,680 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,280 ▲80K 14,630 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,280 ▲80K 14,630 ▲80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,280 ▲80K 14,630 ▲80K
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,820 ▲80K 14,520 ▲80K
Trang sức 99.99 13,830 ▲80K 14,530 ▲80K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,438 ▲6K 14,682 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,438 ▲6K 14,683 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,437 ▲6K 1,467 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,437 ▲6K 1,468 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,417 ▲6K 1,452 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,762 ▲594K 143,762 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,561 ▲450K 109,061 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,396 ▲408K 98,896 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,231 ▲366K 88,731 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,531 ▲35K 8,481 ▲35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,204 ▲250K 60,704 ▲250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▲6K 1,468 ▲6K
Cập nhật: 26/06/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17560 17832 18408
CAD 17989 18264 18877
CHF 31787 32168 32819
CNY 0 3828 3920
EUR 29248 29469 30544
GBP 33884 34273 35207
HKD 0 3225 3427
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14493 15083
SGD 19739 20021 20596
THB 702 765 818
USD (1,2) 26050 0 0
USD (5,10,20) 26091 0 0
USD (50,100) 26120 26134 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,436 29,460 30,795
JPY 158.36 158.65 167.83
GBP 34,149 34,241 35,339
AUD 17,847 17,911 18,542
CAD 18,218 18,276 18,901
CHF 32,112 32,212 33,084
SGD 19,899 19,961 20,702
CNY - 3,801 3,938
HKD 3,293 3,303 3,433
KRW 15.68 16.35 17.75
THB 752.23 761.52 813.14
NZD 14,548 14,683 15,082
SEK - 2,659 2,747
DKK - 3,938 4,067
NOK - 2,623 2,710
LAK - 0.9 1.25
MYR 6,004.73 - 6,764.28
TWD 746.19 - 901.83
SAR - 6,897.73 7,248
KWD - 83,270 88,388
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26454
AUD 17812 17912 18835
CAD 18189 18289 19304
CHF 32083 32113 33687
CNY 3811 3836 3971.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29466 29496 31226
GBP 34232 34282 36034
HKD 0 3355 0
JPY 159.13 159.63 170.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14651 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19915 20045 20772
THB 0 732.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,101 26,101 26,456
USD20 26,101 26,101 26,456
USD1 26,101 26,101 26,456
AUD 17,845 17,945 19,058
EUR 29,617 29,617 31,023
CAD 18,087 18,187 19,495
SGD 19,991 20,141 20,706
JPY 159.67 161.17 165.74
GBP 34,090 34,440 35,584
XAU 14,318,000 0 14,622,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/06/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80