Bảo hiểm PVI 4 năm liên tiếp đạt A - (Xuất sắc): Khi nội lực trở thành chuẩn mực quốc tế

(TBTCO) - Tổng công ty Bảo hiểm PVI tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế khi được AM Best – tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới trong lĩnh vực bảo hiểm – khẳng định xếp hạng năng lực tài chính A - (xuất sắc) cùng triển vọng ổn định. Đây là năm thứ 4 liên tiếp Bảo hiểm PVI duy trì được chuẩn mực này, một dấu mốc không chỉ mang ý nghĩa ghi nhận mà còn thể hiện năng lực bền vững của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh toàn cầu.
aa
Bảo hiểm PVI 4 năm liên tiếp đạt A - (Xuất sắc): Khi nội lực trở thành chuẩn mực quốc tế
Năm 2025, Bảo hiểm PVI ghi dấu là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đầu tiên của Việt Nam đạt cột mốc doanh thu 1 tỷ USD.

Việc duy trì xếp hạng A - (xuất sắc) liên tục qua nhiều năm không đơn thuần là kết quả của tăng trưởng ngắn hạn, mà phản ánh một nền tảng tài chính vững chắc và hệ thống quản trị rủi ro đạt chuẩn quốc tế. Theo AM Best, Bảo hiểm PVI có năng lực tài chính “rất mạnh”, hiệu quả hoạt động ổn định, cùng mô hình kinh doanh cân bằng và chiến lược quản trị rủi ro phù hợp.

Đặc biệt, chỉ số an toàn vốn của Bảo hiểm PVI - đo lường theo chỉ số BCAR - được đánh giá duy trì ở mức cao nhất trong trung hạn, tạo nền tảng cho tăng trưởng dài hạn. Hiệu quả kinh doanh cũng là điểm sáng khi doanh nghiệp ghi nhận tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu trung bình nhiều năm ở mức cao, cho thấy khả năng tạo lợi nhuận bền vững.

Không chỉ vậy, vị thế dẫn đầu thị trường của Bảo hiểm PVI tiếp tục được củng cố vững chắc, đặc biệt trong các lĩnh vực bảo hiểm công nghiệp trọng điểm như: năng lượng, kỹ thuật, tài sản và hàng hải – những phân khúc có yêu cầu khắt khe về năng lực tài chính và chuyên môn.

Việc xếp hạng có tính tới yếu tố ảnh hưởng tích cực từ việc xếp hạng của Tập đoàn HDI (HDI V.a.G.) - cổ đông lớn của PVI (công ty mẹ của Bảo hiểm PVI), qua đó nâng cao năng lực tài chính, chuẩn hóa quản trị và mở rộng kết nối quốc tế. Đây là một trong những yếu tố giúp Bảo hiểm PVI duy trì ổn định trong dài hạn, đặc biệt ở các nghiệp vụ bảo hiểm rủi ro lớn.

Nền tảng cho sự ổn định: Tăng trưởng có kiểm soát trong năm 2025

Bên cạnh việc giữ vững xếp hạng tín nhiệm quốc tế, năm 2025 ghi nhận sự tăng trưởng tích cực của Bảo hiểm PVI với các chỉ tiêu kinh doanh duy trì ở mức cao. Doanh nghiệp tiếp tục tối ưu hiệu quả khai thác, kiểm soát bồi thường và mở rộng hoạt động tái bảo hiểm, những yếu tố góp phần củng cố chất lượng lợi nhuận và năng lực tài chính.

Những kết quả này đóng vai trò như “lực đỡ” quan trọng, giúp Bảo hiểm PVI không chỉ đạt chuẩn A- mà còn duy trì chuẩn mực này một cách ổn định qua nhiều năm. Một điều không dễ với bất kỳ doanh nghiệp bảo hiểm nào trong khu vực.

Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm toàn cầu biến động mạnh, việc duy trì liên tiếp xếp hạng tín nhiệm quốc tế ở mức cao là thước đo rõ ràng nhất cho sức khỏe tài chính và chất lượng quản trị của doanh nghiệp.

Với Bảo hiểm PVI, “4 năm A-” không chỉ là một con số, mà là minh chứng rõ nét cho sự nỗ lực không ngừng nghỉ của toàn thể đội ngũ Bảo hiểm PVI trong việc tối ưu hóa quản trị rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đó là lời khẳng định về một chiến lược phát triển bền vững, một hệ thống vận hành chuẩn mực và một vị thế đã được quốc tế công nhận. Đây chính là cơ sở để Bảo hiểm PVI tiếp tục triển khai các kế hoạch phát triển đột phá, mở rộng phạm vi hoạt động và cam kết mang lại những giá trị bền vững cho khách hàng cũng như các đối tác./.

Năm 2025, Bảo hiểm PVI ghi dấu mốc lịch sử trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam khi là doanh nghiệp đầu tiên đạt tổng doanh thu 1 tỷ USD, đồng thời ghi nhận lợi nhuận trước thuế 1.066 tỷ đồng. Trên trường quốc tế, vượt qua nhiều đề cử, Bảo hiểm PVI trở thành đại diện đầu tiên của Việt Nam được vinh danh đồng thời ở hai hạng mục danh giá “General Insurer of the Year” và “Underwriting Initiative of the Year” tại InsuranceAsia News (IAN) Awards for Excellence 2025. Với những thành tựu nổi bật, Bảo hiểm PVI bước vào năm 2026 với tâm thế chủ động, tiếp tục đầu tư vào năng lực cốt lõi, đẩy mạnh chuyển đổi số, mở rộng hệ sinh thái hợp tác và hướng tới giai đoạn tăng trưởng bền vững, qua đó khẳng định vị thế ngày càng rõ nét trên thị trường khu vực và quốc tế.
H.C

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

Tỷ giá USD hôm nay (13/5): USD tự do giảm nhẹ, DXY bật lên khi lạm phát Mỹ vượt dự báo

(TBTCO) - Sáng ngày 13/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức 25.123 đồng sau hai phiên tăng liên tiếp, trong khi USD tự do giảm 20 đồng còn 26.330 - 26.360 VND/USD. DXY phục hồi ở mức 98,33 điểm khi lạm phát Mỹ tháng 4 cao hơn dự báo, cùng lúc, thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Iran có nguy cơ trên bờ vực sụp đổ.
Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/5: Giá vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên vùng 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng thế giới tiếp tục biến động trước dữ liệu lạm phát của Mỹ.
Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Giai đoạn 2022 - 2025, cơ quan Thuế đã tiếp nhận 22.235 đề nghị phối hợp từ cơ quan Công an, qua đó, góp phần phát hiện nhiều vụ trốn thuế, chuyển giá quy mô lớn và truy thu, truy hoàn, xử phạt hàng nghìn tỷ đồng. Theo Ban Kiểm tra thuế, việc tăng cường phối hợp giữa hai ngành là yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm, hạn chế thất thu ngân sách.
SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

(TBTCO) - Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với nhiều chỉ tiêu tăng trưởng tích cực. Trong đó, lợi nhuận trước thuế đạt 4.656 tỷ đồng, tăng gần 7% so với cùng kỳ và hoàn thành 26% kế hoạch năm.
Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

(TBTCO) - Cuối quý I/2026, nợ xấu nhóm 5 tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 12,7% cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng gần 19.000 tỷ đồng, dù vậy, có 12/27 nhà băng ghi nhận xu hướng “lội ngược dòng”. Áp lực vẫn rất lớn khi quy mô nợ nhóm 5 lên tới 168.543 tỷ đồng, chiếm 57,7% tổng nợ xấu, thậm chí có ngân hàng ghi nhận 95% nợ xấu thuộc nhóm có khả năng mất vốn.
Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 10,6% trong quý I/2026, tương ứng tăng hơn 28.000 tỷ đồng chỉ sau một quý. Một số ngân hàng nỗ lực duy trì nợ xấu ở mức thấp, trong khi nhiều nhà băng chủ động tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm” và đẩy nhanh xử lý nợ tồn đọng.
Sacombank kiện toàn nhân sự cấp cao

Sacombank kiện toàn nhân sự cấp cao

(TBTCO) - Sacombank vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Lưu Danh Đức và ông Nguyễn Hoàng Hải giữ chức Phó Tổng Giám đốc. Đáng chú ý, cả hai lãnh đạo này trước đó đều từng đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc tại LPBank.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Kim TT/AVPL 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,300 15,500
Nguyên Liệu 99.9 15,250 15,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 ▼50K 16,400 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 ▼50K 16,350 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 ▼50K 16,330 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NL 99.90 15,050 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100 ▼50K
Trang sức 99.9 15,690 ▼50K 16,390 ▼50K
Trang sức 99.99 15,700 ▼50K 16,400 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 162 ▼1463K 16,502 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 162 ▼1463K 16,503 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,618 ▼5K 1,648 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,618 ▼5K 1,649 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 ▼5K 1,633 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 ▼495K 161,683 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 ▼375K 122,637 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 ▼340K 111,205 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 ▼305K 99,773 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 ▼292K 95,363 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 ▼208K 68,253 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cập nhật: 13/05/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18538 18815 19393
CAD 18694 18972 19588
CHF 33023 33409 34057
CNY 0 3839 3931
EUR 30203 30477 31501
GBP 34792 35185 36115
HKD 0 3234 3436
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15303 15893
SGD 20156 20439 20966
THB 729 793 846
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,129 26,129 26,379
USD(1-2-5) 25,084 - -
USD(10-20) 25,084 - -
EUR 30,437 30,461 31,754
JPY 162.88 163.17 172.16
GBP 35,110 35,205 36,237
AUD 18,761 18,829 19,443
CAD 18,916 18,977 19,578
CHF 33,401 33,505 34,316
SGD 20,328 20,391 21,088
CNY - 3,814 3,940
HKD 3,306 3,316 3,437
KRW 16.34 17.04 18.45
THB 778.51 788.13 839.57
NZD 15,344 15,486 15,866
SEK - 2,792 2,876
DKK - 4,074 4,196
NOK - 2,821 2,911
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,284.16 - 7,058.83
TWD 756.46 - 911.22
SAR - 6,919.14 7,251.11
KWD - 83,906 88,827
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,336 30,458 31,641
GBP 35,008 35,149 36,159
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,154 33,287 34,228
JPY 163.02 163.67 171.09
AUD 18,697 18,772 19,364
SGD 20,344 20,426 21,011
THB 793 796 831
CAD 18,876 18,952 19,526
NZD 15,431 15,967
KRW 16.86 18.51
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26379
AUD 18722 18822 19747
CAD 18875 18975 19991
CHF 33278 33308 34887
CNY 3820.1 3845.1 3980.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30380 30410 32135
GBP 35125 35175 36933
HKD 0 3355 0
JPY 163.43 163.93 174.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15418 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20318 20448 21181
THB 0 758.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16900000
SBJ 14000000 14000000 16900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,176 26,226 26,379
USD20 26,176 26,226 26,379
USD1 26,176 26,226 26,379
AUD 18,761 18,861 19,969
EUR 30,559 30,559 31,968
CAD 18,817 18,917 20,223
SGD 20,403 20,553 21,520
JPY 163.96 165.46 170.02
GBP 35,036 35,386 36,248
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/05/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80