Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 (trước soát xét), theo đó công ty mẹ và các đơn vị thành viên ghi nhận mức tăng trưởng khả quan với tổng doanh thu hợp nhất đạt 15.610 tỷ đồng, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2025.
aa
Tập đoàn Bảo Việt (BVH): Lợi nhuận trước thuế hợp nhất quý I/2026 đạt 1.006 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7%
Quý I/2026, Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực.

Tổng doanh thu hợp nhất quý I/2026 đạt 15.610 tỷ đồng, tăng trưởng 9,1% so với cùng kỳ năm 2025. Lợi nhuận trước thuế và sau thuế hợp nhất lần lượt đạt 1.006 tỷ đồng và 816 tỷ đồng, tăng trưởng 18,7% và 18,8%. Tổng tài sản hợp nhất tại thời điểm ngày 31/3/2026, đạt 307.488 tỷ đồng, tương đương gần 12 tỷ USD, tăng 5,4% so với thời điểm ngày 31/12/2025.

Tổng doanh thu công ty mẹ đạt 493 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 346 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 10,7% và 9,5% so với cùng kỳ năm 2025. Tổng tài sản công ty mẹ đạt 19.022 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 18.877 tỷ đồng tại ngày 31/3/2026, tăng nhẹ so với thời điểm 31/12/2025.

Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ đạt nhiều kết quả ấn tượng. Cụ thể quý I, tổng doanh thu của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt đạt 3.917 tỷ đồng, tăng trưởng rất khả quan 23,5% so với cùng kỳ năm 2025. Lợi nhuận sau thuế đạt 117 tỷ đồng, tăng trưởng 17,5% so với cùng kỳ năm 2025.

Những nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và trải nghiệm khách hàng cũng được phản ánh rõ nét trên phương diện thương hiệu khi Bảo hiểm Bảo Việt dẫn đầu bảng xếp hạng doanh nghiệp bảo hiểm về mức độ hiện diện và thảo luận trên mạng xã hội trong quý I/2026, theo báo cáo của Reputa. Kết quả này cho thấy hiệu quả của chiến lược truyền thông đa kênh, khả năng duy trì tương tác tích cực và kết nối bền vững với khách hàng trong bối cảnh hành vi người dùng đang dịch chuyển mạnh sang môi trường số.

Bên cạnh đó, lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ duy trì đà tăng trưởng. Cụ thể, Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ kết thúc quý I/2026 với tổng doanh thu đạt 11.284 tỷ đồng, tăng trưởng 3,7%; lợi nhuận sau thuế đạt 586 tỷ đồng, tăng trưởng 22,3% so với cùng kỳ năm 2025.

Bước vào quý I/2026 - kỷ niệm 30 năm hình thành và phát triển, Bảo Việt Nhân thọ đã khởi động với nhiều hoạt động nổi bật, tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và trải nghiệm khách hàng.

Trong hành trình 30 năm “Bảo vệ giá trị Việt”, Bảo Việt Nhân thọ luôn định hướng lấy khách hàng làm trung tâm, không ngừng đổi mới để mang đến những giải pháp bảo vệ toàn diện, góp phần xây dựng nền tảng tài chính vững vàng và cuộc sống an tâm cho hàng triệu gia đình Việt. Mô hình văn phòng thế hệ mới BAOVIET NewGen được mở rộng tại nhiều địa phương Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, mang đến không gian tư vấn hiện đại, tích hợp các giải pháp tài chính - bảo hiểm, phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện và cá nhân hóa./.

Quý I, tổng tài sản quản lý ròng của Công ty Quản lý Quỹ Bảo Việt (BVF) tiếp tục đà tăng trưởng tốt, đạt hơn 160.000 tỷ đồng, tăng 2,8% so với thời điểm 31/12/2025; tổng doanh thu đạt 62 tỷ đồng tăng trưởng 26% so với cùng kỳ 2025; lợi nhuận sau thuế đạt 28,7 tỷ đồng.

Quý I/2026, Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực với doanh thu đạt 276,3 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 61,6 tỷ đồng, đều bứt phá tăng trưởng hai con số so với cùng kỳ năm 2025.

H.C

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

(TBTCO) - Trên thị trường tiền tệ tuần qua (15 - 19/6), Ngân hàng Nhà nước hút ròng mạnh hơn 54.515,22 tỷ đồng qua kênh OMO, nâng tổng quy mô hút ròng từ đầu tháng 6 lên 106.621 tỷ đồng; dù vậy, lãi suất qua đêm quanh 4%. Trong khi đó, trên thị trường ngoại hối, tỷ giá trung tâm tăng 6 tuần liên tiếp, USD tự do tăng gần 300 đồng và chỉ số DXY lên mức cao nhất kể từ tháng 4/2025.
Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

Nâng chuẩn dịch vụ bảo hiểm từ năng lực bồi thường và công nghệ số

(TBTCO) - Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ngày càng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, năng lực bồi thường và mức độ số hóa đang trở thành thước đo quan trọng đối với uy tín doanh nghiệp. Với Bảo hiểm PVI, hai yếu tố này không chỉ hỗ trợ tăng trưởng, mà còn trực tiếp định hình trải nghiệm khách hàng tại thời điểm rủi ro xảy ra.
Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả

(TBTCO) - Sau khi ghi nhận tăng trưởng tín dụng gần 37% trong năm 2025, thuộc nhóm cao nhất hệ thống, bước sang năm 2026, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng khoảng 30% và duy trì dư địa tăng trưởng 30 - 35% trong những năm tới. Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, ông Phạm Như Ánh - Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc MB đã chia sẻ về những yếu tố tạo nền tăng trưởng cho MB, định hướng dòng vốn cũng như chiến lược cân bằng giữa mở rộng quy mô và kiểm soát rủi ro.
DBV khẳng định vị thế top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2026

DBV khẳng định vị thế top 10 công ty bảo hiểm uy tín năm 2026

(TBTCO) - Ngày 18/6, Tập đoàn Bảo hiểm DBV tiếp tục khẳng định vị thế trên thị trường khi được vinh danh Top 10 Công ty Bảo hiểm uy tín năm 2026, bảng xếp hạng thường niên do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietNamNet công bố.
MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

(TBTCO) - Theo báo cáo khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu/sản phẩm ngân hàng dành cho khách hàng ưu tiên do Mibrand công bố tháng 6/2026, MB được ghi nhận Top 1 về Top-of-mind (mức độ được nhắc nhớ đầu tiên) đối với thương hiệu Ngân hàng ưu tiên, đồng thời dẫn đầu Top-of-mind ở nhóm sản phẩm vay vốn được Khách hàng ưu tiên lựa chọn.
Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

(TBTCO) - Trong hai ngày 16/6 tại TP. Hồ Chí Minh và 18/6 tại Hà Nội, Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Willis Towers Watson Việt Nam (WTW) đã phối hợp cùng Tập đoàn Bảo hiểm DBV, Tập đoàn Bảo hiểm QBE, Tập đoàn Beazley, Công ty luật Tilleke & Gibbins tổ chức Hội thảo chuyên đề: “Đồng thuận kiểm soát và bồi thường trong quản trị rủi ro an ninh mạng”. Hội thảo thu hút gần 300 doanh nghiệp, tổ chức tham dự.
Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

(TBTCO) - Tổng tài sản do các công ty quản lý quỹ nắm giữ đã đạt khoảng 25 tỷ USD, song quy mô các quỹ bảo hiểm hưu trí mới dưới 100 triệu USD. Hoàn thiện thể chế và khung khổ pháp lý là bước đi đầu tiên để thúc đẩy thị trường, song cần thêm sự đồng hành của người lao động và doanh nghiệp.
Đề xuất nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40%, linh hoạt tỷ lệ loại trừ tiền gửi Kho bạc khi tính LDR

Đề xuất nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40%, linh hoạt tỷ lệ loại trừ tiền gửi Kho bạc khi tính LDR

(TBTCO) - Sau gần ba năm áp dụng mức trần 30%, Ngân hàng Nhà nước đề xuất đưa tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn trở lại 40%. Đồng thời, điều chỉnh cách tính tỷ lệ LDR, trong đó, cho phép áp dụng một tỷ lệ khác đối với tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,420 14,720
Kim TT/AVPL 14,420 14,720
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,420 14,720
Nguyên Liệu 99.99 13,050 13,250
Nguyên Liệu 99.9 13,000 13,200
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,200 147,200
Hà Nội - PNJ 144,200 147,200
Đà Nẵng - PNJ 144,200 147,200
Miền Tây - PNJ 144,200 147,200
Tây Nguyên - PNJ 144,200 147,200
Đông Nam Bộ - PNJ 144,200 147,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,420 14,720
Miếng SJC Nghệ An 14,420 14,720
Miếng SJC Thái Bình 14,420 14,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 14,700
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 14,590
Trang sức 99.99 13,900 14,600
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,442 14,722
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,442 14,723
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,421 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,158 144,158
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 109,361
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,668 99,168
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,475 88,975
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,543 85,043
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,371 60,871
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 1,472
Cập nhật: 21/06/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18190 18774
CAD 18058 18333 18954
CHF 31959 32340 32980
CNY 0 3846 3940
EUR 29546 29767 30851
GBP 34019 34409 35350
HKD 0 3227 3430
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14795 15380
SGD 19816 20098 20708
THB 715 778 833
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26133 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,626 29,650 30,991
JPY 158.87 159.16 168.39
GBP 34,131 34,223 35,331
AUD 18,130 18,196 18,837
CAD 18,288 18,347 18,978
CHF 32,244 32,344 33,219
SGD 19,967 20,029 20,774
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 15.87 16.55 17.98
THB 764.18 773.62 826.06
NZD 14,784 14,921 15,331
SEK - 2,697 2,786
DKK - 3,964 4,094
NOK - 2,658 2,745
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,938.99 - 6,688.47
TWD 751.12 - 907.78
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,440
EUR 29,598 29,717 30,899
GBP 34,135 34,272 35,282
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,152 32,281 33,181
JPY 159.26 159.90 167.66
AUD 18,100 18,173 18,763
SGD 20,044 20,124 20,705
THB 783 786 821
CAD 18,274 18,347 18,901
NZD 14,908 15,442
KRW 16.40 17.97
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26136 26136 26440
AUD 18111 18211 19141
CAD 18258 18358 19370
CHF 32258 32288 33879
CNY 3827.1 3852.1 3988
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29708 29738 31469
GBP 34321 34371 36140
HKD 0 3355 0
JPY 159.67 160.17 170.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14913 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 19998 20128 20861
THB 0 746.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14370000 14370000 14670000
SBJ 13000000 13000000 14670000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,075 26,175 26,440
USD20 26,075 26,175 26,440
USD1 23,922 26,175 26,440
AUD 18,099 18,249 19,387
EUR 29,787 29,837 31,288
CAD 18,144 18,294 19,626
SGD 20,013 20,213 20,802
JPY 160.06 161.56 166.32
GBP 34,151 34,551 35,462
XAU 14,368,000 0 14,672,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/06/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80