LPBank đạt gần 2.900 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, tăng cường bộ đệm dự phòng ngay từ đầu năm

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) vừa công bố Báo cáo tài chính quý I/2026 ghi nhận những điểm sáng tích cực trong hoạt động kinh doanh cốt lõi với lợi nhuận trước thuế đạt 2.826 tỷ đồng. Bất chấp những thách thức chung của thị trường, LPBank tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tín dụng tốt, đa dạng hóa nguồn thu hiệu quả và đặc biệt ghi dấu ấn bằng chiến lược quản trị rủi ro chủ động, an toàn.
aa
LPBank đạt gần 2.900 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, tăng cường bộ đệm dự phòng ngay từ đầu năm

LPBank đạt gần 2.900 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế ở quý I/2026

Tín dụng tăng trưởng tốt, bám sát room được cấp

Kết thúc quý I/2026, LPBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 2.826 tỷ đồng trong bối cảnh toàn ngành ngân hàng đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là áp lực chi phí vốn gia tăng và định hướng phân bổ hạn mức tín dụng theo hướng thận trọng, hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước.

Tính đến ngày 31/03/2026, dư nợ cho vay khách hàng đạt 403.026 tỷ đồng, tăng 2,9% so với cuối năm 2025 và tăng 14,4% so với cùng kỳ. Với kết quả này, ngân hàng đã hoàn thành khoảng 25% kế hoạch tăng trưởng tín dụng cả năm, bám sát hạn mức được Ngân hàng Nhà nước phân bổ. Việc duy trì đà tăng trưởng ngay từ đầu năm cho thấy khả năng khai thác hiệu quả tệp khách hàng, đặc biệt ở phân khúc bán lẻ – động lực chính trong chiến lược phát triển của LPBank.

Ở chiều nguồn vốn, huy động thị trường 1 đạt 409.657 tỷ đồng, tăng nhẹ so với cuối năm 2025 và tăng 17,9% so với cùng kỳ. Nền tảng huy động ổn định không chỉ giúp ngân hàng đảm bảo thanh khoản mà còn tạo dư địa để tối ưu chi phí vốn trong bối cảnh mặt bằng lãi suất vẫn ở mức cao.

LPBank đạt gần 2.900 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, tăng cường bộ đệm dự phòng ngay từ đầu năm

Thu nhập ngoài lãi bứt phá, đa dạng hoá nguồn thu

Bên cạnh tăng trưởng tín dụng, cơ cấu nguồn thu của LPBank tiếp tục có sự chuyển dịch theo hướng đa dạng hơn. Cụ thể, tổng thu nhập hoạt động trong quý I/2026 đạt 5.154 tỷ đồng, tăng 10% so với cùng kỳ. Trong đó, thu nhập lãi thuần đạt 3.878 tỷ đồng, tăng 18% so với cùng kỳ, phản ánh hiệu quả từ việc tối ưu danh mục cho vay và tập trung vào phân khúc bán lẻ có biên lợi nhuận cao.

Các nguồn thu ngoài lãi tiếp tục đóng góp tích cực, với thu thuần đạt 1.276 tỷ đồng, chiếm khoảng 25% tổng thu nhập hoạt động. Đáng chú ý, hoạt động kinh doanh ngoại hối ghi nhận mức tăng trưởng tới 252% so với cùng kỳ, trở thành điểm sáng nổi bật. Thu nhập từ dịch vụ và phí cũng duy trì ổn định, chiếm khoảng 13% tổng thu nhập – cao hơn đáng kể so với mức bình quân toàn ngành.

Theo báo cáo đánh giá của Chứng khoán Vietcap, việc gia tăng tỷ trọng thu ngoài lãi là xu hướng tích cực, giúp các ngân hàng giảm phụ thuộc vào tín dụng, tiến tới mô hình hoạt động đa dịch vụ, và nâng cao khả năng chống chịu trước các biến động của chu kỳ kinh tế.

Chủ động tăng mạnh dự phòng, tăng cường bộ đệm rủi ro

Một điểm đáng chú ý trong báo cáo tài chính quý I/2026 của LPBank là việc Ngân hàng đẩy mạnh trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Chi phí dự phòng trong quý I đạt 774 tỷ đồng, tăng gần 3,9 lần so với cùng kỳ. Động thái này phản ánh định hướng thận trọng trong quản trị rủi ro, khi ngân hàng chủ động tăng cường bộ đệm dự phòng nhằm củng cố chất lượng tài sản và nâng cao khả năng chống chịu trước các biến động của môi trường kinh doanh. Việc gia tăng trích lập ngay từ đầu năm cũng giúp LPBank tạo nền tảng ổn định hơn cho các quý tiếp theo.

Song song với kết quả kinh doanh khả quan, LPBank cũng dự kiến chia cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt với tỷ lệ lên tới 30%. Đây là mức chi trả cao kỷ lục, minh chứng cho năng lực tài chính dồi dào và sự trân trọng lợi ích cổ đông của Ban lãnh đạo ngân hàng.

LPBank đạt gần 2.900 tỷ đồng lợi nhuận quý I/2026, tăng cường bộ đệm dự phòng ngay từ đầu năm

Nhiều chuyên gia nhận định, trong bối cảnh thị trường chứng khoán cần những điểm tựa vững chắc, kế hoạch chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt ở mức 30% của LPBank là tín hiệu tích cực, không chỉ phản ánh nền tảng tài chính lành mạnh mà còn cho thấy sự chủ động và tự tin của ngân hàng đối với triển vọng tăng trưởng trong giai đoạn tới.

Phát huy lợi thế mạng lưới hơn 1.000 điểm giao dịch phủ rộng toàn quốc, LPBank tiếp tục nâng cao khả năng tiếp cận khách hàng, đồng thời linh hoạt điều tiết nguồn vốn giữa các khu vực, góp phần ổn định mặt bằng lãi suất huy động và cho vay. Trên cơ sở đó, Ngân hàng triển khai hiệu quả các chính sách điều hành theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đảm bảo hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng tín dụng và kiểm soát chi phí vốn, qua đó hỗ trợ khách hàng tiếp cận nguồn vốn với mức lãi suất hợp lý.

Kết quả tăng trưởng vững vàng trong quý I/2026, cùng bộ đệm rủi ro được củng cố và chất lượng tài sản duy trì ổn định, là nền tảng để Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam tự tin hướng tới hoàn thành các mục tiêu chiến lược đã đề ra cho năm 2026./.

Hoàng Kim

Đọc thêm

Giải oan cho “Bảng minh họa” trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Giải oan cho “Bảng minh họa” trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Trong nhiều tranh luận gần đây về bảo hiểm nhân thọ, “bảng minh họa quyền lợi” trở thành một trong những khái niệm gây tranh cãi. Không ít trường hợp khách hàng kỳ vọng mức lợi nhuận cao dựa trên các con số minh họa, để rồi thất vọng khi giá trị thực tế không đạt như mong muốn. Tuy nhiên, theo các chuyên gia tài chính và pháp lý, bảng minh họa chưa bao giờ được thiết kế như một cam kết lợi nhuận, mà chỉ là một công cụ giúp khách hàng hình dung các kịch bản tài chính có thể xảy ra trong tương lai.
Lãi suất "dịu nhiệt" nhưng không nhiều dư địa

Lãi suất "dịu nhiệt" nhưng không nhiều dư địa

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động bắt đầu “dịu nhiệt” khi nhiều ngân hàng đồng loạt điều chỉnh giảm từ 2 - 50 điểm cơ bản ở các kỳ hạn, riêng nhóm “Big 4” chủ yếu hạ lãi suất ở kỳ hạn 24 tháng, qua đó, phát tín hiệu hỗ trợ nền kinh tế. Tuy nhiên, xu hướng giảm vẫn chịu áp lực đa chiều, đa biến số, khiến việc điều hành lãi suất trở nên phức tạp hơn.
BIDV quyết liệt tăng vốn điều lệ, nhắm mốc 100.000 tỷ đồng, phấn đấu tăng tổng tài sản 5 - 10%

BIDV quyết liệt tăng vốn điều lệ, nhắm mốc 100.000 tỷ đồng, phấn đấu tăng tổng tài sản 5 - 10%

Năm 2026, BIDV đặt mục tiêu tăng trưởng tổng tài sản 5 - 10%; quyết liệt triển khai các phương án tăng vốn điều lệ, cải thiện CAR. Ngân hàng dự kiến giữ lại toàn bộ 13.205 tỷ đồng lợi nhuận năm 2025 để chia cổ tức bằng cổ phiếu. Cùng với các kế hoạch tăng vốn còn dang dở từ năm 2023, nếu hoàn tất, vốn điều lệ BIDV có thể vượt mốc 100.000 tỷ đồng.
Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

Giá vàng ngày 20/4: Giá vàng trong nước đảo chiều giảm về vùng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/4 đảo chiều giảm từ 200.000 đồng - 700.000 đồng, đưa giá giao dịch về ngưỡng 168,3 - 171,3 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (20/4): USD nhích nhẹ, DXY mạnh lên giữa căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tuần thứ 8

Tỷ giá USD hôm nay (20/4): USD nhích nhẹ, DXY mạnh lên giữa căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tuần thứ 8

(TBTCO) - Sáng ngày 20/4, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần 25.103 đồng, tăng 1 đồng so với trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do nhích lên quanh 26.610 - 26.660 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,2% phản ánh USD mạnh lên so với các đồng tiền chủ chốt. Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh giá dầu bật tăng mạnh khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, xung đột khu vực kéo dài sang tuần thứ 8 và chưa có dấu hiệu hạ nhiệt rõ ràng.
Bài 2: Tiền mặt có quay trở lại?

Bài 2: Tiền mặt có quay trở lại?

(TBTCO) - Từ kết quả thống kê của cơ quan thuế cho thấy, đa phần hộ kinh doanh đã và đang dần thích nghi với quy định mới. Tuy nhiên, thời gian gần đây, xuất hiện một hiện tượng đáng chú ý đó là ở một số lĩnh vực, người bán có xu hướng ưu tiên nhận tiền mặt, thậm chí từ chối hoặc hạn chế nhận thanh toán bằng chuyển khoản. Vậy “tiền mặt có quay trở lại”, theo chuyên gia, câu trả lời là cần nhìn sâu vào dữ liệu và cấu trúc của dòng tiền trong nền kinh tế.
SHB hợp tác chiến lược với Huawei

SHB hợp tác chiến lược với Huawei

(TBTCO) - Ngày 19/4, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) và Tập đoàn Công nghệ Huawei chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược, đánh dấu bước tiến quan trọng trong hành trình chuyển đổi mạnh mẽ và toàn diện của SHB, đồng thời khẳng định vai trò chủ động, tiên phong của Ngân hàng trong việc hiện thực hóa các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
ACB tung gói ưu đãi khủng 30 triệu đồng cho hộ kinh doanh

ACB tung gói ưu đãi khủng 30 triệu đồng cho hộ kinh doanh

(TBTCO) - Trước “giờ G” của những thay đổi về chính sách, nhiều hộ kinh doanh không khỏi lo lắng: làm sao kịp thời tuân thủ quy định, trong khi vẫn duy trì và mở rộng kinh doanh. Thấu hiểu những trăn trở này từ quá trình đồng hành lâu dài cùng hộ kinh doanh, ACB đã triển khai gói ưu đãi đặc biệt trị giá 30 triệu đồng - không chỉ giúp hộ kinh doanh vận hành đúng, đủ theo quy định, mà còn mở ra thêm cơ hội tăng trưởng và mở rộng thị trường trong giai đoạn mới.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
Kim TT/AVPL 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,830 17,130
Nguyên Liệu 99.99 15,700 ▲50K 15,900 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 15,650 ▲50K 15,850 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,450 16,850
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,380 16,830
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Miền Tây - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,200 ▲200K 171,200 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 16,850 ▲20K 17,150 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 17,100
NL 99.90 15,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500
Trang sức 99.9 16,290 16,990
Trang sức 99.99 16,300 17,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▲2K 17,152 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▲2K 17,153 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 ▲5K 1,713 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 ▲5K 1,714 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 ▲5K 1,698 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,619 ▲495K 168,119 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,613 ▲375K 127,513 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,726 ▲340K 115,626 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,838 ▲305K 103,738 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,253 ▲291K 99,153 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,064 ▲209K 70,964 ▲209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▲2K 1,715 ▲2K
Cập nhật: 21/04/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18331 18607 19182
CAD 18751 19029 19648
CHF 33119 33505 34159
CNY 0 3800 3870
EUR 30364 30638 31664
GBP 34778 35171 36102
HKD 0 3230 3432
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15235 15820
SGD 20158 20441 20969
THB 735 799 852
USD (1,2) 26058 0 0
USD (5,10,20) 26099 0 0
USD (50,100) 26128 26147 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,357
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 30,588 30,612 31,889
JPY 161.6 161.89 170.66
GBP 35,072 35,167 36,173
AUD 18,597 18,664 19,258
CAD 18,991 19,052 19,641
CHF 33,493 33,597 34,389
SGD 20,353 20,416 21,102
CNY - 3,799 3,922
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.54 17.25 18.66
THB 786.14 795.85 847.17
NZD 15,273 15,415 15,782
SEK - 2,843 2,927
DKK - 4,093 4,213
NOK - 2,784 2,867
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,247.98 - 7,011.08
TWD 758.38 - 913.43
SAR - 6,920.4 7,246.96
KWD - 83,890 88,743
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,456 30,578 31,762
GBP 34,979 35,119 36,129
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 33,220 33,353 34,301
JPY 161.75 162.40 169.72
AUD 18,536 18,610 19,205
SGD 20,368 20,450 21,036
THB 802 805 840
CAD 18,944 19,020 19,598
NZD 15,320 15,855
KRW 17.14 18.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26357
AUD 18526 18626 19557
CAD 18939 19039 20054
CHF 33383 33413 35000
CNY 3802.2 3827.2 3962.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30558 30588 32313
GBP 35089 35139 36910
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15365 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2850 0
SGD 20327 20457 21189
THB 0 765.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16850000 16850000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,357
USD20 26,155 26,205 26,357
USD1 26,155 26,205 26,357
AUD 18,591 18,691 19,800
EUR 30,719 30,719 32,130
CAD 18,893 18,993 20,301
SGD 20,417 20,567 21,400
JPY 162.62 164.12 168.67
GBP 35,007 35,357 36,530
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,712 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/04/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80