“Mưa” cổ tức tiền mặt trở lại khi BIDV dự chi 3.160 tỷ đồng, ngang tỷ lệ hai ngân hàng lớn

(TBTCO) - Ngân hàng BIDV vừa thông qua kế hoạch chi trả cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt với tỷ lệ 4,5% (450 đồng/cổ phiếu) sau 3 năm tạm ngưng. Tổng số tiền dự chi hơn 3.159 tỷ đồng, ngày chốt quyền 15/10 và thanh toán 14/11. Trước đó, VietinBank và Vietcombank cũng công bố chia cổ tức tiền mặt cùng tỷ lệ.
aa
Cổ đông ngân hàng “hái lộc” cổ tức tiền mặt hơn 33.000 tỷ đồng BIDV tiến sát mốc 3 triệu tỷ đồng tổng tài sản, lợi nhuận vượt 16.000 tỷ đồng nửa đầu năm Tăng vốn không ngừng nghỉ, Vietcombank giữ vững ngôi đầu ngành ngân hàng

Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - mã Ck: BID) vừa phê duyệt triển khai chi trả cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt, với tỷ lệ 4,5%, tương ứng 450 đồng/cổ phiếu.

Với 7,02 tỷ cổ phiếu đang lưu hành, tổng số tiền BIDV dự kiến chi trả lên tới 3.159,6 tỷ đồng. Ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền nhận cổ tức năm 2024 là ngày 15/10/2025. Ngân hàng dự kiến thanh toán vào ngày 14/11/2025.

Trong cơ cấu cổ đông, Ngân hàng Nhà nước nắm giữ 79,56% vốn điều lệ và dự kiến thu về khoảng 2.514 tỷ đồng. Còn cổ đông chiến lược KEB Hana Bank (14,74% vốn điều lệ) nhận hơn 466 tỷ đồng. Như vậy, các nhà đầu tư bên ngoài nhận khoảng 179,6 tỷ đồng cổ tức bằng tiền mặt.

Đây là lần đầu tiên sau nhiều năm BIDV trở lại trả cổ tức bằng tiền mặt, lần gần nhất là năm 2020 với tỷ lệ 2%. Trước đó, ngân hàng từng duy trì tỷ lệ từ 7 - 10,2% trong giai đoạn 2013 - 2019.

BIDV chốt quyền trả cổ tức tiền mặt 4,5% vào ngày 15/10
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.

Về hoạt động kinh doanh, 6 tháng đầu năm 2025, BIDV báo lãi trước thuế đạt 16.038 tỷ đồng, tăng 3,1% cùng kỳ. Trong đó, thu nhập khác đóng góp hơn 4.000 tỷ đồng, tăng vọt 168% và lãi từ chứng khoán đầu tư đạt 792 tỷ đồng, gấp 3,6 lần cùng kỳ, trở thành các động lực tăng trưởng nổi bật.

Tính đến cuối tháng 6, kết quả hoạt động của BIDV bám sát kế hoạch đã đề ra, với tổng tài sản hợp nhất đạt trên 2,99 triệu tỷ đồng, tiếp tục giữ vững vị thế là ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam. Hoạt động tín dụng ghi nhận mức tăng trưởng tích cực với dư nợ tín dụng tăng 6,1% so với đầu năm, đạt 2,19 triệu tỷ đồng, qua đó đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung.

Trước BIDV, hai “ông lớn” VietinBank và Vietcombank cũng đã công bố kế hoạch chia cổ tức tiền mặt năm 2024 với cùng tỷ lệ 4,5%. VietinBank chốt quyền vào ngày 15/10, dự chi hơn 2.400 tỷ đồng; trong khi Vietcombank chốt quyền vào 6/10, với số tiền thanh toán khoảng 3.760 tỷ đồng.

Đáng chú ý, đây là lần đầu tiên sau 3 năm cả hai ngân hàng trở lại với hình thức chia cổ tức tiền mặt. Lần gần nhất, VietinBank thực hiện chia cổ tức bằng tiền mặt vào năm 2020 với tỷ lệ 8%, còn Vietcombank cùng năm đó chốt quyền trả cổ tức tiền mặt ở mức 12% (giai đoạn 2016 - 2020 duy trì ổn định 8%).

Tính từ đầu năm 2025 đến nay, đã có 8 ngân hàng chốt danh sách cổ đông để trả cổ tức tiền mặt, gồm: TPBank, ACB, VPBank, VIB, LPBank, SHB, OCB và MB, với tổng số tiền chi trả gần 26.000 tỷ đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Bảo hiểm Bảo Việt đứng đầu 26 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trong lĩnh vực hàng hải

Bảo hiểm Bảo Việt đứng đầu 26 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trong lĩnh vực hàng hải

(TBTCO) - Đứng đầu danh sách 26 tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải do Bộ Tài chính công bố, Bảo hiểm Bảo Việt tiếp tục khẳng định nền tảng tài chính vững chắc, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản trị những rủi ro có quy mô lớn, tính chất phức tạp.
Giá vàng hôm nay ngày 28/8: Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng

Giá vàng hôm nay ngày 28/8: Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng, với vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh nhất lên tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Cổ phiếu SSB của SeABank vào rổ FTSE Global All Cap

Cổ phiếu SSB của SeABank vào rổ FTSE Global All Cap

(TBTCO) - FTSE Russell vừa công bố kết quả rà soát bán niên tháng 9/2026 đối với FTSE Global Equity Index Series (FTSE GEIS) khu vực châu Á – Thái Bình Dương (không bao gồm Nhật Bản và Trung Quốc). Theo đó, cổ phiếu SSB của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) là 1 trong 27 cổ phiếu Việt Nam mới được đưa vào FTSE Global All Cap Index. Thay đổi dự kiến có hiệu lực từ ngày 21/9/2026. Điều này có thể giúp SSB được nhiều quỹ và nhà đầu tư quốc tế theo dõi hơn, kéo theo cơ hội gia tăng thanh khoản, thu hút dòng tiền và hỗ trợ giá cổ phiếu.
Để “yên tâm” không chỉ là một lời hứa

Để “yên tâm” không chỉ là một lời hứa

(TBTCO) - Bảo hiểm nhân thọ không phải khoản tiết kiệm có lãi suất cố định, cũng không phải kênh đầu tư hứa hẹn sinh lời cao. Giá trị cốt lõi của sản phẩm là bảo vệ tài chính trước những rủi ro khó lường. Để khách hàng thực sự “hiểu đúng để yên tâm”, trách nhiệm không thể chỉ đặt lên vai khách hàng với yêu cầu đọc kỹ hợp đồng; doanh nghiệp và người tư vấn phải cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, minh bạch ngay từ thời điểm tham gia.
Tỷ giá USD hôm nay (27/8): USD biến động hẹp, DXY vượt 99 điểm khi chỉ số giá PCE Mỹ cao hơn dự báo

Tỷ giá USD hôm nay (27/8): USD biến động hẹp, DXY vượt 99 điểm khi chỉ số giá PCE Mỹ cao hơn dự báo

(TBTCO) - Sáng 27/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở 25.611 đồng/USD, trong khi DXY tăng 0,23%, vượt 99 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi PCE tháng 7 của Mỹ tăng 3,7%, PCE lõi tăng 3,3% so với cùng kỳ. Dữ liệu lạm phát củng cố kỳ vọng Fed tăng lãi suất trong tháng 9, trong khi ECB cũng được dự báo nâng lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 27/8: Vàng thế giới và trong nước cùng quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 27/8: Vàng thế giới và trong nước cùng quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 30 USD/ounce, xuống mức 4.604 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cùng đi xuống, có nơi giảm tới 1,3 triệu đồng/lượng.
Hai “ông lớn” ngân hàng ngoại muốn mua 15% vốn Techcombank, room ngoại chỉ còn 2%

Hai “ông lớn” ngân hàng ngoại muốn mua 15% vốn Techcombank, room ngoại chỉ còn 2%

(TBTCO) - Khối ngoại đang sở hữu 20,54% vốn Techcombank, trong khi giới hạn tối đa là 22,5386%, khiến room ngoại chỉ còn khoảng 2 điểm phần trăm. Trong bối cảnh hai “ông lớn” ngân hàng Pháp và Hàn Quốc được cho là đang đàm phán mua ít nhất 15% vốn Techcombank trị giá khoảng 2 tỷ USD, phương án nhận chuyển nhượng cổ phần từ nhà đầu tư nước ngoài hiện hữu được đặt ra.
12 ngân hàng dành 408.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi, tiếp sức tăng trưởng

12 ngân hàng dành 408.000 tỷ đồng tín dụng ưu đãi, tiếp sức tăng trưởng

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng Nhà nước cho thấy, 12 ngân hàng thương mại đã đăng ký tham gia chương trình tín dụng ưu đãi quy mô khoảng 408.000 tỷ đồng, hướng dòng vốn vào các động lực tăng trưởng kinh tế cùng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 ▼1500K 148,700 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 145,700 ▼1500K 148,700 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 145,700 ▼1500K 148,700 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 145,700 ▼1500K 148,700 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 145,700 ▼1500K 148,700 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 ▼1500K 148,700 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 ▼150K 14,870 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,570 ▼150K 14,870 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,570 ▼150K 14,870 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,570 ▼150K 14,920 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,570 ▼150K 14,920 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,570 ▼150K 14,920 ▼100K
NL 99.99 14,000 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900 ▼100K
Trang sức 99.9 14,230 ▼100K 14,830 ▼100K
Trang sức 99.99 14,240 ▼100K 14,840 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 ▼15K 14,872 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 ▼15K 14,873 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 ▼15K 1,482 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 ▼15K 1,483 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 ▼15K 1,472 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 ▼1485K 145,743 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 ▼1125K 110,561 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 ▼1020K 100,256 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 ▼915K 89,951 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 ▼875K 85,976 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 ▼625K 61,539 ▼625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▼15K 1,487 ▼15K
Cập nhật: 29/08/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18128 18403 18997
CAD 18215 18491 19122
CHF 31563 31943 32604
CNY 0 3833 3931
EUR 29565 29786 30884
GBP 34475 34867 35824
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15096 15698
SGD 19903 20185 20776
THB 702 765 818
USD (1,2) 25808 0 0
USD (5,10,20) 25848 0 0
USD (50,100) 25876 25890 26270
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 29/08/2026 09:00
Ngân hàng