ABBank sắp chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, chuẩn bị tăng vốn kỷ lục lên 14.000 tỷ đồng

(TBTCO) - ABBank vừa trình phương án tăng vốn điều lệ lớn nhất lịch sử, dự kiến phát hành hơn 310 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và gần 52 triệu cổ phiếu ESOP, với giá phát hành 10.000 đồng/cổ phiếu. Nếu hoàn tất trong quý I/2026, vốn điều lệ ABBank sẽ tăng 35%, lên 13.973 tỷ đồng.
aa
ABBANK đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 2025 đạt 1.800 tỷ đồng Lãi quý II lập đỉnh, ABBank tiến sát kế hoạch năm với hàng loạt chỉ số cải thiện mạnh Ngân hàng trước “cuộc đua” nâng chuẩn an toàn vốn

Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank - mã Ck: ABB) vừa trình Đại hội đồng cổ đông phương án tăng vốn điều lệ.

Theo kế hoạch, ABBank sẽ phát hành 310,5 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 30% vốn điều lệ với giá phát hành 10.000 đồng/cổ phiếu. Mức giá này thấp hơn khoảng 26% so với thị giá chốt phiên giao dịch ngày 29/8, ở mức 12.600 đồng/cổ phiếu.

Song song với đó, ngân hàng cũng dự kiến phát hành thêm gần 52 triệu cổ phiếu theo Chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) cho cán bộ nhân viên, tương ứng 5% vốn điều lệ hiện tại, cũng với giá 10.000 đồng/cổ phiếu. Tiêu chuẩn và số lượng cổ phiếu phân bổ cho từng đối tượng sẽ được thực hiện theo quy chế ESOP do Hội đồng quản trị ban hành.

ABBank sắp chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, chuẩn bị tăng vốn kỷ lục lên 14.000 tỷ đồng
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.
ABBank dự kiến triển khai và hoàn tất đợt phát hành trong quý I/2026, qua đó nâng vốn điều lệ từ 10.350,4 tỷ đồng lên tối đa 13.973 tỷ đồng, tăng 35% so với hiện tại. Đây sẽ là đợt tăng vốn lớn nhất trong lịch sử của ngân hàng, tương đương quy mô tăng vốn từng thực hiện vào năm 2022.

Nguồn vốn thu được từ đợt phát hành sẽ được bổ sung cho hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cấp tín dụng, đồng thời giúp ngân hàng đảm bảo mức vốn tự có theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

ABBank cho biết, việc tăng vốn trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt là cần thiết, xuất phát từ chính nhu cầu phát triển của ngân hàng và cũng là đòi hỏi khách quan hiện nay. Dự kiến mức vốn điều lệ của ngân hàng được nâng lên cũng sẽ giúp cải thiện mức đánh giá xếp hạng tín nhiệm và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường.

Theo đó, mục tiêu trước hết là nâng chỉ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) lên mức 11% từ 9,82% cuối quý II/2025), nhằm hướng đến việc đáp ứng các yêu cầu liên quan đến an toàn vốn đối với mức xếp loại A theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, đáp ứng Thông tư số 14/2025/TT-NHNN ngày 30/6/2025.

Cùng với đó, trong những năm qua, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của ngân hàng tăng trưởng ổn định và có sự bứt phá từ 3,03% năm 2023 lên 18,3% tính đến cuối quý II/2025 là nền tảng cần thiết và tiền đề tích cực để ngân hàng hấp thụ thêm nguồn vốn mới một cách có hiệu quả nhất.

Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu của ABBank duy trì ở mức thấp trong khi tổng tài sản tăng nhanh, dẫn đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản tăng không đồng tốc với mức tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. Việc tăng vốn điều lệ cho ABBank sẽ góp phần điều tiết và khắc phục bớt các bất cập này.

Cũng theo đánh giá của lãnh đạo ABBank, thị trường chứng khoán năm 2025 và 2026 trở đi được đánh giá là có triển vọng tăng trưởng tốt, là kênh đầu tư hấp dẫn và nhận được sự quan tâm lớn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Điều kiện thị trường thanh khoản tốt, tâm lý nhà đầu tư tích cực là cơ hội thuận lợi, là điều kiện đảm bảo tính khả thi và thành công của việc tăng vốn điều lệ thông qua phát hành thêm cổ phiếu.

Tính đến cuối quý II/2025, ABBank có vốn điều lệ 10.350 tỷ đồng, đứng thứ 21 toàn hệ thống ngân hàng. Về hoạt động kinh doanh, ngân hàng báo lãi trước thuế quý II/2025 đạt mức cao kỷ lục 1.256,7 tỷ đồng, nhờ hàng loạt khoản thu nhập tăng đột biến. Lũy kế 6 tháng, lợi nhuận đạt 1.672,5 tỷ đồng, tăng 187% cùng kỳ và hoàn thành 93% kế hoạch.

Quy mô hoạt động của ngân hàng mẹ ghi nhận sự tăng trưởng tích cực. Theo đó, tổng tài sản đạt 204.851 tỷ đồng, tăng 16% so với đầu năm và vượt 2% so với kế hoạch cả năm. Huy động từ khách hàng và phát hành giấy tờ có giá đạt 149.587 tỷ đồng, tăng 36% so với đầu năm. Dư nợ tín dụng đạt 122.364 tỷ đồng, tăng hơn 11% so với đầu năm, tăng trưởng tập trung chủ yếu ở nhóm khách hàng cá nhân là phân khúc chiến lược của ngân hàng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Vietnam Airlines lãi gần 4.700 tỷ đồng, trên nền doanh thu trăm nghìn tỷ và nhân đôi danh mục đầu tư

Vietnam Airlines lãi gần 4.700 tỷ đồng, trên nền doanh thu trăm nghìn tỷ và nhân đôi danh mục đầu tư

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Vietnam Airlines đạt doanh thu thuần 114.264,6 tỷ đồng, tăng 28,5% so với cùng kỳ, hướng tới năm thứ ba liên tiếp vượt mốc 100.000 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Hãng đạt 4.652,4 tỷ đồng, được hỗ trợ bởi nguồn thu tài chính với danh mục đầu tư tăng hơn gấp đôi lên 16.853 tỷ đồng.
ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

ABBank kết nối hệ sinh thái, gia tăng giải pháp tài chính cho khách hàng

(TBTCO) - Liên tiếp ký kết hợp tác với 4 đối tác trong lĩnh vực bảo hiểm, tư vấn tài chính, công nghệ và Đại học Kinh tế Quốc dân, ABBank mở rộng liên kết nguồn lực, phát triển hệ sinh thái dịch vụ tài chính đa dạng, đồng thời đầu tư đào tạo, nghiên cứu và tạo cơ hội nghề nghiệp cho nguồn nhân lực trẻ.
Doanh nghiệp muốn vay vốn phải minh bạch, không có chuyện hai bảng cân đối kế toán

Doanh nghiệp muốn vay vốn phải minh bạch, không có chuyện hai bảng cân đối kế toán

(TBTCO) - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Phạm Đức Ấn cho biết doanh nghiệp phải minh bạch tài chính, chứng minh khả năng trả nợ để ngân hàng có cơ sở cấp tín dụng. Không thể có tình trạng doanh nghiệp dùng một bảng cân đối kế toán để nộp thuế, một bảng để vay ngân hàng.
Eximbank công bố kết quả kinh doanh Quý III: Tiếp tục định hướng phát triển thận trọng và bền vững

Eximbank công bố kết quả kinh doanh Quý III: Tiếp tục định hướng phát triển thận trọng và bền vững

(TBTCO) - Trong 9 tháng đầu năm 2026, Eximbank ghi nhận tổng thu nhập hoạt động thuần đạt 4.692 tỷ đồng. Ngân hàng tiếp tục tăng cường kỷ luật tài chính, tối ưu hóa vận hành với chi phí hoạt động ở mức 2.831 tỷ đồng, giảm 1,9% so với cùng kỳ, đồng thời duy trì nguồn lực đầu tư cho các sáng kiến chiến lược.
HDBank đạt 18.379 tỷ đồng lợi nhuận 9 tháng, tổng tài sản vượt 1,14 triệu tỷ đồng

HDBank đạt 18.379 tỷ đồng lợi nhuận 9 tháng, tổng tài sản vượt 1,14 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Lợi nhuận tăng 24,2%, hệ sinh thái phục vụ hơn 34 triệu khách hàng; HDBank tiếp tục mở rộng nguồn vốn quốc tế, thúc đẩy tài chính số và đồng hành cùng các động lực tăng trưởng của nền kinh tế.
Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/10, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng so với cuối tuần trước, lên 25.637 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm. Chỉ số DXY biến động hẹp trong tuần, song giữ đà tăng lên 101,96 điểm, giữa bối cảnh 5 ngân hàng trung ương lớn công bố quyết định lãi suất, trong đó Canada tăng lãi suất, 4 ngân hàng còn lại giữ nguyên.
Giá vàng hôm nay ngày 31/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 31/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 145 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cùng mất từ 900.000 đến 1,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm tử kỳ tạo sức bật, mở các hướng đi mới

Bảo hiểm tử kỳ tạo sức bật, mở các hướng đi mới

(TBTCO) - Nhu cầu về “tấm lá chắn” bảo vệ thuần túy, thực chất ngày càng rõ nét, đưa bảo hiểm tử kỳ dẫn đầu với hơn 50% số hợp đồng nhân thọ khai thác mới trong 9 tháng. Với chi phí hợp lý, quyền lợi bảo vệ cao, sản phẩm này được nhiều doanh nghiệp chú trọng phát triển, mở rộng kênh phân phối, thậm chí trở thành "mũi nhọn" kinh doanh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,600 137,600
Hà Nội - PNJ 133,600 137,600
Đà Nẵng - PNJ 133,600 137,600
Miền Tây - PNJ 133,600 137,600
Tây Nguyên - PNJ 133,600 137,600
Đông Nam Bộ - PNJ 133,600 137,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,600 13,900
Miếng SJC Nghệ An 13,600 13,900
Miếng SJC Thái Bình 13,600 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,400 13,800
Trang sức 99.9 13,080 13,680
Trang sức 99.99 13,090 13,690
Vàng 99.9 12,550
Vàng 99.99 12,700
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 136 13,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 136 13,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,318 1,358
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,318 1,359
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,298 1,348
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,465 133,465
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 10,126
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,023 91,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,586 82,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 68,946 78,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,567 56,367
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cập nhật: 02/11/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17606 17879 18468
CAD 17934 18209 18825
CHF 30632 31008 31646
CNY 0 3835 3931
EUR 28164 28379 29467
GBP 33752 34141 35078
HKD 0 3158 3361
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14212 14810
SGD 19642 19923 20507
THB 680 743 796
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/11/2026 05:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30