ABBANK đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 2025 đạt 1.800 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngày 18/4, Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) tổ chức thành công Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2025; thông qua các báo cáo về kết quả hoạt động năm 2024 và kế hoạch năm 2025.
aa
ABBANK triển khai gói tài trợ phát triển bền vững ngành điện VBI - ABBank tăng cường hợp tác bảo vệ tài chính và sức khoẻ người Việt

Cụ thể, Đại hội đồng cổ đông ABBANK đã thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2025 với các chỉ tiêu tài chính quan trọng, gồm: lợi nhuận trước thuế đạt 1.800 tỷ đồng, tăng 131% so với thực hiện năm 2024; tổng tài sản đạt 200.000 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2024.

Đồng thời, ABBANK cũng đặt mục tiêu huy động từ khách hàng và phát hành giấy tờ có giá đạt 115.458 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2024; dư nợ tín dụng đạt 127.810 tỷ đồng, tăng 16% so với năm 2024 (được điều chỉnh theo cơ chế điều hành tăng trưởng tín dụng từ NHNN). Tiếp tục kiểm soát chặt tỷ lệ nợ xấu, duy trì ở mức dưới 3% theo quy định của NHNN tại Thông tư số 11/2021/TT-NHNN và phấn đấu hạ giảm mức nợ xấu xuống 2%.

ABBANK đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 2025 đạt 1.800 tỷ đồng
Ông Đào Mạnh Kháng phát biểu tại đại hội. Ảnh: CTV

Nhận định về kế hoạch năm 2025 của ABBANK, ông Đào Mạnh Kháng - Chủ tịch HĐQT chia sẻ: “ABBANK đặt mục tiêu tăng trưởng mạnh mẽ hơn cho năm 2025 trên cơ sở những nền tảng đã gây dựng những năm qua, phát huy từ những điểm sáng đã đạt được cũng như những hành động chuyển đổi quyết liệt trong năm 2024. Song song, ABBANK sẽ tiếp tục củng cố nội lực, tăng tốc chuyển đổi số và đặt trọng tâm vào việc thực thi chiến lược phát triển bền vững trong năm 2025”.

Năm 2025, ABBANK chú trọng đặt mục tiêu thúc đẩy phát triển bền vững thông qua am hiểu sâu sắc thị trường vi mô tại các địa bàn trọng điểm, đồng thời thấu hiểu nhu cầu khách hàng để thiết kế các giải pháp tài chính chuyên biệt, đáp ứng nhu cầu từng phân khúc.

Chiến lược “am hiểu khách hàng” đã góp phần mang lại những kết quả kinh doanh tích cực của ABBANK trong năm 2024, tăng trưởng số lượng khách hàng mục tiêu ở cả hai nhóm khách hàng cá nhân và SME lần lượt là 7,17% và 4,81% so với cùng kỳ 2023.

Song Linh

Đọc thêm

Sacombank kiện toàn nhân sự cấp cao

Sacombank kiện toàn nhân sự cấp cao

(TBTCO) - Sacombank vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Lưu Danh Đức và ông Nguyễn Hoàng Hải giữ chức Phó Tổng Giám đốc. Đáng chú ý, cả hai lãnh đạo này trước đó đều từng đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc tại LPBank.
Tổng Giám đốc OCB Phạm Hồng Hải từ nhiệm sau 2 năm điều hành

Tổng Giám đốc OCB Phạm Hồng Hải từ nhiệm sau 2 năm điều hành

(TBTCO) - Ngân hàng OCB vừa công bố thông tin về việc ông Phạm Hồng Hải gửi đơn từ nhiệm vị trí Tổng Giám đốc sau 2 năm điều hành, trong bối cảnh OCB đang bước vào một chặng đường mới với nhiều mục tiêu lớn hơn, đòi hỏi những định hướng và mô hình điều hành phù hợp hơn trong bối cảnh mới.
Tỷ lệ LDR ngân hàng "big 4" áp sát ngưỡng 85%, đề xuất sửa đổi quy định về tiền gửi Kho bạc Nhà nước

Tỷ lệ LDR ngân hàng "big 4" áp sát ngưỡng 85%, đề xuất sửa đổi quy định về tiền gửi Kho bạc Nhà nước

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đang đề xuất cho phép các ngân hàng tiếp tục được tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào nguồn vốn huy động khi xác định tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR). Động thái này được đưa ra trong bối cảnh mặt bằng lãi suất và thanh khoản ngân hàng chịu áp lực, trong khi tỷ lệ LDR tại "big 4" tiến sát ngưỡng tối đa 85%.
SeABank ủng hộ 10 tỷ đồng hưởng ứng Tháng Nhân đạo năm 2026

SeABank ủng hộ 10 tỷ đồng hưởng ứng Tháng Nhân đạo năm 2026

(TBTCO) - Tại Lễ phát động Tháng Nhân đạo cấp quốc gia năm 2026 do Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tổ chức, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) đã trao ủng hộ số tiền 10 tỷ đồng, góp phần chung tay hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn và lan tỏa tinh thần nhân ái trong cộng đồng.
Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội

Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng vừa ký Quyết định số 825/QĐ-TTg ngày 11/5/2026 về việc bổ nhiệm kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội.
Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

Chi trả gần 16.500 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025: Prudential Việt Nam xây dựng niềm tin từ năng lực thực thi

(TBTCO) - Với tổng chi trả quyền lợi bảo hiểm và các quyền lợi khác đạt 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, tương đương khoảng 25% tổng chi trả toàn ngành bảo hiểm nhân thọ, Prudential Việt Nam cho thấy năng lực thực hiện cam kết dài hạn đang trở thành thước đo quan trọng của niềm tin trong ngành bảo hiểm.
Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

Bùng nổ ưu đãi lớn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank

(TBTCO) - Chào đón các khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mới trong năm 2026, VietinBank triển khai loạt ưu đãi “kép” cho cả dịch vụ mở tài khoản eKYC, tiền gửi và tài trợ thương mại.
Ngân hàng có thể “né” áp lực vượt trần tỷ lệ CDR 85%, khi tuân thủ sớm 100% nhiều chuẩn Basel III

Ngân hàng có thể “né” áp lực vượt trần tỷ lệ CDR 85%, khi tuân thủ sớm 100% nhiều chuẩn Basel III

Theo đánh giá của nhóm phân tích ACBS, việc chuyển từ tỷ lệ LDR sang CDR có thể khiến nhiều ngân hàng vượt ngưỡng 85%, song tác động tới thanh khoản và tăng trưởng tín dụng được cho là không quá lớn. Bởi ngân hàng có thể lựa chọn áp dụng tỷ lệ CDR hoặc tuân thủ sớm các chuẩn Basel III như LCR và NSFR ở mức 100%, qua đó không cần tuân thủ tỷ lệ CDR.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
Kim TT/AVPL 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
Nguyên Liệu 99.99 15,400 ▲160K 15,600 ▲160K
Nguyên Liệu 99.9 15,350 ▲160K 15,550 ▲160K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,150 ▲130K 16,550 ▲130K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,100 ▲130K 16,500 ▲130K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,030 ▲130K 16,480 ▲130K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 163,500 ▲1300K 166,500 ▲1300K
Hà Nội - PNJ 163,500 ▲1300K 166,500 ▲1300K
Đà Nẵng - PNJ 163,500 ▲1300K 166,500 ▲1300K
Miền Tây - PNJ 163,500 ▲1300K 166,500 ▲1300K
Tây Nguyên - PNJ 163,500 ▲1300K 166,500 ▲1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 163,500 ▲1300K 166,500 ▲1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,400 ▲180K 16,700 ▲180K
NL 99.90 15,100 ▲30K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,150 ▲30K
Trang sức 99.9 15,890 ▲180K 16,590 ▲180K
Trang sức 99.99 15,900 ▲180K 16,600 ▲180K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 164 ▼1458K 16,702 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 164 ▼1458K 16,703 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,638 ▲21K 1,668 ▲21K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,638 ▲21K 1,669 ▲21K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,618 ▲20K 1,653 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,163 ▲1980K 163,663 ▲1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,237 ▲1500K 124,137 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,665 ▲1360K 112,565 ▲1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,093 ▲1220K 100,993 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,763 ▼77700K 9,653 ▼85710K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,187 ▲834K 69,087 ▲834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 164 ▼1458K 167 ▼1485K
Cập nhật: 12/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18500 18777 19349
CAD 18694 18972 19589
CHF 33114 33500 34144
CNY 0 3835 3927
EUR 30329 30603 31627
GBP 34970 35363 36288
HKD 0 3233 3435
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15362 15946
SGD 20177 20461 20984
THB 729 792 845
USD (1,2) 26064 0 0
USD (5,10,20) 26105 0 0
USD (50,100) 26134 26153 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,379
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,520 30,544 31,831
JPY 163.04 163.33 172.24
GBP 35,222 35,317 36,341
AUD 18,737 18,805 19,416
CAD 18,916 18,977 19,572
CHF 33,449 33,553 34,361
SGD 20,339 20,402 21,097
CNY - 3,809 3,933
HKD 3,302 3,312 3,433
KRW 16.42 17.12 18.52
THB 776.87 786.46 838.27
NZD 15,371 15,514 15,892
SEK - 2,807 2,891
DKK - 4,085 4,206
NOK - 2,822 2,906
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,275.45 - 7,048.24
TWD 757.48 - 912.69
SAR - 6,913.8 7,243.03
KWD - 83,860 88,745
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,418 30,540 31,723
GBP 35,166 35,307 36,320
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,216 33,349 34,293
JPY 163.34 164 171.44
AUD 18,703 18,778 19,371
SGD 20,374 20,456 21,043
THB 794 797 832
CAD 18,887 18,963 19,538
NZD 15,439 15,975
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26379
AUD 18687 18787 19720
CAD 18877 18977 19989
CHF 33378 33408 34991
CNY 3813.3 3838.3 3973.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30515 30545 32271
GBP 35269 35319 37079
HKD 0 3355 0
JPY 163.65 164.15 174.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15471 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20340 20470 21191
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16300000 16300000 16750000
SBJ 14000000 14000000 16750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,152 26,202 26,379
USD20 26,152 26,202 26,379
USD1 23,867 26,202 26,379
AUD 18,736 18,836 19,949
EUR 30,663 30,663 32,081
CAD 18,823 18,923 20,237
SGD 20,408 20,558 21,529
JPY 164.06 165.56 170.17
GBP 35,161 35,511 36,387
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/05/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80