Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Đề án cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) đặt ra nhiều mục tiêu. Nổi bật là, sắp xếp lại để chỉ có tối đa một quỹ tín dụng nhân dân hoạt động mỗi xã; xử lý dứt điểm quỹ tín dụng nhân dân yếu kém đang tồn đọng; hoàn thành thí điểm phá sản quỹ tín dụng nhân dân trước năm 2030...
aa
Quỹ tín dụng nhân dân “bám rễ” vùng khó, thúc đẩy tài chính toàn diện Kết luận thanh tra ngân hàng tại Co-opBank Chi nhánh Nghệ An Bàn giải pháp phát triển hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân trong khu vực kinh tế tập thể

Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Quyết định phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2045.

Quyết định này thay thế Quyết định số 209/QĐ-NHNN ngày 31/1/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phê duyệt Đề án “Củng cố và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.

Ngân hàng Nhà nước giao Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 để triển khai thực hiện Đề án.

Trên cơ sở tổng kết, đánh giá những kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030, Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2031 - 2045.

Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các nhiệm vụ được nêu tại Đề án và Kế hoạch hành động thực hiện Đề án.

Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank
Đề án cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank). Ảnh tư liệu.

Một trong những nội dung đáng chú ý nhất trong Đề án là việc tổ chức, sắp xếp lại hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo địa bàn hoạt động.

Theo đó, Đề án đề ra 6 mục tiêu, yêu cầu khi cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

“Định hướng “tại các đơn vị hành chính cấp xã đang có từ 2 quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trở lên sẽ tổ chức, sắp xếp lại để chỉ có tối đa một quỹ tín dụng nhân dân hoạt động”, quỹ tín dụng nhân dân hoạt động chủ yếu trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp xã, trường hợp hoạt động liên xã phải đáp ứng điều kiện nghiêm ngặt và phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa bàn hoạt động” - Đề án nêu rõ.

Một là, cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, trong đó, tập trung củng cố, chấn chỉnh hệ thống quỹ tín dụng nhân dân hoạt động theo đúng mục đích, tôn chỉ của loại hình tổ chức tín dụng là hợp tác xã, đảm bảo sự gần gũi, gắn kết, tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên, người dân trên địa bàn, chủ yếu gắn với địa bàn nông thôn, huy động và cho vay chủ yếu trong nội bộ thành viên.

Khuyến khích quỹ tín dụng nhân dân tham gia các dự án liên quan tới tài chính xanh và phát triển bền vững.

“Xử lý dứt điểm quỹ tín dụng nhân dân yếu kém đang tồn đọng; hoàn thành thí điểm phá sản quỹ tín dụng nhân dân trước năm 2030” - Đề án nêu rõ.

Hai là, định vị và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân thuộc phân khúc tài chính vi mô trong tổng thể hệ thống tổ chức tín dụng, trở thành một trong các trụ cột chính để thực hiện mục tiêu tài chính toàn diện, phát triển nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu phục vụ thành viên, bao gồm cả người nghèo, người thu nhập thấp, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ. Co-opBank có trách nhiệm tham gia thẩm định, cấp tín dụng hợp vốn với các quỹ tín dụng nhân dân.

Ba là, nâng cao năng lực tài chính của hệ thống theo lộ trình.

Theo đó, quỹ tín dụng nhân dân hoạt động tại một đơn vị hành chính cấp xã có vốn điều lệ tối thiểu 05 tỷ đồng, quỹ tín dụng nhân dân hoạt động liên xã có vốn điều lệ tối thiểu 10 tỷ đồng vào năm 2030.

Cùng với đó, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) được bổ sung vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước, nhận vốn góp từ Ngân hàng Hợp tác xã, hợp tác xã tín dụng nước ngoài đủ năng lực theo quy định của pháp luật, đảm bảo đủ năng lực hỗ trợ toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.

Bốn là, tăng cường mạnh mẽ tính liên kết hệ thống làm nền tảng cho sức mạnh, bảo vệ sự an toàn cho hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.

“Phát triển Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thực sự trở thành “ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng nhân dân”, đa năng, hiện đại, hoạt động hiệu quả, đủ năng lực là đơn vị đầu mối liên kết hệ thống, hỗ trợ quỹ tín dụng nhân dân về nhân sự, tài chính, kỹ thuật, điều hòa vốn, thanh khoản, kiểm tra, kiểm toán, chuyển đổi số và bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân” - Đề án chỉ rõ.

Co-opBank đầu mối xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ toàn diện: (i) xây dựng và chia sẻ các nền tảng chung như công nghệ thông tin, trung tâm dự phòng, an ninh mạng; đào tạo, kiểm toán và cơ chế bảo đảm an toàn hệ thống...; (ii) cung cấp đầy đủ dịch vụ tài chính, ngân hàng (thanh toán, chuyển tiền, tiết kiệm, tín dụng, bảo hiểm,...) đáp ứng nhu cầu của quỹ tín dụng nhân dân, các thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân.

Năm là, sắp xếp, tổ chức lại các quỹ tín dụng nhân dân đảm bảo không tạo ra cạnh tranh trong nội bộ hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (theo hướng giảm số lượng quỹ tín dụng nhân dân), phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước về sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã thông qua sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động,... các quỹ tín dụng nhân dân (kể cả bắt buộc).

Phấn đấu đến năm 2030, hoàn thành xử lý địa bàn đối với 50% quỹ tín dụng nhân dân chịu tác động và hoàn thành toàn bộ việc xử lý địa bàn trước năm 2035 hoặc sớm hơn nếu điều kiện cho phép. Đồng thời, xử lý quỹ tín dụng nhân dân có quy mô quá nhỏ, không có khả năng tồn tại bền vững.

Sáu là, củng cố niềm tin của thành viên và cộng đồng thông qua truyền thông đồng bộ, nhấn mạnh sức mạnh nội tại của từng quỹ tín dụng nhân dân nằm ở sự gắn kết và bảo vệ lẫn nhau trong một hệ thống hợp tác chặt chẽ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

(TBTCO) - Tạp chí Fortune (Hoa Kỳ) vừa chính thức công bố Bảng xếp hạng Fortune Southeast Asia 500 (500 doanh nghiệp lớn nhất Đông Nam Á) năm 2026. Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong bảng xếp hạng này.
F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

(TBTCO) - F88 vừa điều chỉnh phương án chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu ra công chúng với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, dự kiến huy động khoảng 1.563,8 tỷ đồng để tăng vốn cho công ty con phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ. F88 cũng dự kiến các phương án trong trường hợp đợt chào bán không huy động đủ số vốn như kế hoạch.
Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

(TBTCO) - Bước vào độ tuổi 40, khi cha mẹ ngày một lớn tuổi, con cái bước vào những năm học tập quan trọng và bản thân cũng bắt đầu nghĩ đến tuổi nghỉ hưu, nhiều người nhận ra mình đang phải chuẩn bị cho tương lai của cả ba thế hệ. Điều khiến họ trăn trở không chỉ là những khoản chi hôm nay, mà là làm sao để những kế hoạch đã dành nhiều năm vun đắp không bị dang dở giữa chừng.
Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

(TBTCO) - Từ những tiệm cầm đồ truyền thống vốn nhiều góc khuất, ngành cầm đồ chuyển mình mạnh mẽ, nhờ công nghệ và khung pháp lý ngày càng hoàn thiện. Với quy mô dư nợ khoảng 10,3 tỷ USD, chiếm áp đảo 68% thị trường tài chính thay thế, các chuỗi cầm đồ thế hệ mới nổi lên như kênh tiếp cận vốn minh bạch, tiện lợi cho nhóm khó vay ngân hàng và tệp khách trẻ đầy tiềm năng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh từ 3,5 - 4,5 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến vượt mốc 150 triệu đồng/lượng.
Thanh khoản cải thiện, áp lực huy động vốn giảm dần

Thanh khoản cải thiện, áp lực huy động vốn giảm dần

(TBTCO) - Tiền gửi dân cư tiếp tục tăng mạnh, góp phần cải thiện thanh khoản hệ thống trong bối cảnh áp lực huy động vốn được dự báo giảm dần trong nửa cuối năm 2026.
Mastercard: Kết nối và niềm tin sẽ định hình giai đoạn tăng trưởng tiếp theo của kinh tế số Việt Nam

Mastercard: Kết nối và niềm tin sẽ định hình giai đoạn tăng trưởng tiếp theo của kinh tế số Việt Nam

(TBTCO) - Thanh toán số tại Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Tuy nhiên, theo Mastercard, giai đoạn tăng trưởng tiếp theo sẽ không còn được quyết định chủ yếu bởi số lượng người dùng hay số lượng giao dịch, mà bởi khả năng kết nối giữa các hệ sinh thái thanh toán và mức độ tin cậy mà người dùng dành cho các trải nghiệm số.
ABBank bổ sung hơn 362 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 14.000 tỷ đồng

ABBank bổ sung hơn 362 triệu cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên sát 14.000 tỷ đồng

(TBTCO) - ABBank vừa được HNX chấp thuận đăng ký giao dịch bổ sung hơn 362 triệu cổ phiếu, nâng tổng số cổ phiếu đăng ký giao dịch lên gần 1,4 tỷ đơn vị, tương ứng vốn điều lệ 13.972,1 tỷ đồng. Động thái này nằm trong lộ trình tăng vốn lên trên 20.000 tỷ đồng, tạo nền tảng để ngân hàng duy trì đà tăng trưởng và thực hiện các mục tiêu kinh doanh lớn năm 2026.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Kim TT/AVPL 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,150 ▼150K 14,350 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,100 ▼150K 14,300 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
NL 99.90 13,850 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900 ▼100K
Trang sức 99.9 14,320 ▼20K 15,020 ▼20K
Trang sức 99.99 14,330 ▼20K 15,030 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 ▼7K 15,132 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 ▼7K 15,133 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 ▼7K 1,512 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 ▼7K 1,497 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 ▼198K 148,218 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 ▼150K 112,436 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 ▼136K 101,956 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 ▼122K 91,476 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 ▲70129K 87,434 ▲78679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 ▼84K 62,581 ▼84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cập nhật: 17/06/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18049 18324 18900
CAD 18263 18539 19158
CHF 32594 32978 33633
CNY 0 3854 3947
EUR 29905 30128 31212
GBP 34500 34892 35841
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14994 15585
SGD 19980 20262 20832
THB 723 786 839
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26433
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,113 26,113 26,433
USD(1-2-5) 25,069 - -
USD(10-20) 25,069 - -
EUR 30,052 30,076 31,439
JPY 159.88 160.17 169.44
GBP 34,696 34,790 35,916
AUD 18,246 18,312 18,965
CAD 18,460 18,519 19,154
CHF 32,846 32,948 33,831
SGD 20,118 20,181 20,932
CNY - 3,825 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 771.3 780.83 834.28
NZD 14,990 15,129 15,540
SEK - 2,766 2,857
DKK - 4,021 4,153
NOK - 2,729 2,822
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,051.24 - 6,816.75
TWD 753.53 - 910.7
SAR - 6,900.62 7,251.62
KWD - 83,531 88,666
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,093 26,113 26,433
EUR 29,988 30,108 31,297
GBP 34,704 34,843 35,862
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 32,631 32,762 33,682
JPY 159.89 160.53 168.33
AUD 18,247 18,320 18,912
SGD 20,169 20,250 20,836
THB 789 792 827
CAD 18,458 18,532 19,095
NZD 15,092 15,629
KRW 16.68 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26147 26147 26433
AUD 18233 18333 19258
CAD 18447 18547 19558
CHF 32846 32876 34455
CNY 3835 3860 3995.1
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30088 30118 31840
GBP 34810 34860 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.79 161.29 171.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15103 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15250000
SBJ 13500000 13500000 15250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,433
USD20 26,146 26,196 26,433
USD1 23,917 26,196 26,433
AUD 18,269 18,369 19,481
EUR 30,250 30,250 31,656
CAD 18,396 18,496 19,802
SGD 20,223 20,373 20,936
JPY 161.14 162.64 167.21
GBP 34,711 35,061 36,149
XAU 14,978,000 0 15,182,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/06/2026 18:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80