Ngân hàng Nhà nước theo dõi chặt diễn biến lãi suất tiền gửi và cho vay

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước vừa có công văn yêu cầu toàn hệ thống thực hiện nghiêm các giải pháp ổn định lãi suất đầu vào, giảm lãi suất đầu ra nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Cơ quan này cũng sẽ giám sát chặt diễn biến lãi suất, việc công bố lãi suất cho vay và tăng cường thanh tra, kiểm tra.
aa
Lãi suất huy động "lặng sóng", lãi vay tiếp đà hạ nhiệt Top ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 7 Tín dụng xanh chờ cú hích từ chính sách hỗ trợ lãi suất 2%

Ngày 5/8, Ngân hàng Nhà nước cho biết vừa ban hành Công văn số 6784/NHNN-CSTT chỉ đạo, quán triệt hệ thống ngân hàng triển khai quyết liệt, có hiệu quả các giải pháp ổn định lãi suất tiền gửi, giảm lãi suất cho vay nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế năm 2025 theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Tính đến ngày 20/7/2025, lãi suất tiền gửi bình quân đối với các giao dịch phát sinh mới của ngân hàng thương mại ở mức 4,18%/năm, ổn định so với cuối năm 2024; lãi suất cho vay bình quân đối với các giao dịch phát sinh mới ở mức 6,53%/năm, giảm khoảng 0,4%/năm so với cuối năm 2024.

Để tiếp tục ổn định mặt bằng lãi suất, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 20/01/2025 về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Ngân hàng trong năm 2025 để góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thực hiện mục tiêu tăng trưởng từ 8% trở lên trong năm 2025.

Ngân hàng Nhà nước theo dõi chặt diễn biến lãi suất tiền gửi và cho vay
Ngân hàng Nhà nước theo dõi chặt diễn biến lãi suất tiền gửi và cho vay. Ảnh minh hoạ.

"Ngân hàng Nhà nước sẽ theo dõi chặt chẽ diễn biến lãi suất tiền gửi và cho vay, việc công bố lãi suất cho vay trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của tổ chức tín dụng đối với chủ trương, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về lãi suất tiền gửi và cho vay" - Ngân hàng Nhà nước nêu rõ.

Tiếp tục thực hiện quyết liệt, hiệu quả hơn nữa chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc tiết giảm chi phí hoạt động, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ tục và các biện pháp khác để giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh.

Hàng tháng, tiếp tục duy trì công bố lãi suất cho vay bình quân, chênh lệch lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân, lãi suất cho vay các chương trình tín dụng, gói tín dụng và các loại lãi suất cho vay khác (nếu có) trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng để khách hàng, người dân, doanh nghiệp thuận lợi trong quá trình tiếp cận, tra cứu thông tin.

"Tăng trưởng tín dụng đảm bảo an toàn, hiệu quả, tập trung ưu tiên phân bổ nguồn vốn tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng kinh tế; kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro" - Ngân hàng Nhà nước lưu ý.

Tăng cường truyền thông, hướng dẫn khách hàng về chính sách giảm lãi suất cho vay, công bố kịp thời và đầy đủ thông tin để khách hàng nắm bắt và tiếp cận chính sách của tổ chức tín dụng.

Ngân hàng Nhà nước Khu vực chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn ổn định mặt bằng lãi suất tiền gửi, triển khai quyết liệt các biện pháp để phấn đấu giảm lãi suất cho vay; tiếp tục thực hiện nghiêm việc công bố thông tin về lãi suất cho vay, chương trình tín dụng ưu đãi lãi suất (nếu có) để khách hàng thuận lợi trong quá trình tiếp cận, tra cứu thông tin.

Tăng cường theo dõi sát diễn biến lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay trên địa bàn; chỉ đạo thanh tra, kiểm tra, giám sát các tổ chức tín dụng, chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn.

Chủ động triển khai truyền thông về chủ trương, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn để tổ chức tín dụng tích cực triển khai các giải pháp giảm lãi suất cho vay để người dân, doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt, tiếp cận các giải pháp này./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

BIDV lên kế hoạch phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu quý IV, lãi suất tăng nhiệt

BIDV lên kế hoạch phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu quý IV, lãi suất tăng nhiệt

(TBTCO) - BIDV vừa phê duyệt phương án phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ trong quý IV/2026, sau kế hoạch chào bán 20.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng, lãi suất các lô trái phiếu BIDV gần đây tăng rõ rệt. Hiện nhiều ngân hàng đẩy mạnh huy động vốn qua kênh trái phiếu nhằm bổ sung vốn cấp 2, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng.
Sunlife ra mắt nhận diện thương hiệu mới trên toàn cầu

Sunlife ra mắt nhận diện thương hiệu mới trên toàn cầu

(TBTCO) - Tập đoàn Tài chính Sunlife (Sunlife) vừa chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu toàn cầu mới, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của tổ chức, đồng thời phản ánh vai trò ngày càng toàn diện và sự gắn kết mạnh mẽ hơn của các hoạt động kinh doanh của Sunlife trên toàn cầu.
ADB bổ nhiệm tân Giám đốc Quốc gia tại Việt Nam

ADB bổ nhiệm tân Giám đốc Quốc gia tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 16/10 thông tin, ABD đã bổ nhiệm ông Scott Roberts làm Giám đốc Quốc gia mới của ADB tại Việt Nam. Ông chính thức nhậm chức tại Hà Nội từ hôm nay.
Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/10): USD trong nước đồng loạt giảm, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed

(TBTCO) - Sáng 16/10, tỷ giá trung tâm giảm 5 đồng xuống 25.637 đồng, USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY nhích 0,05% lên 102,03 điểm sau phiên giảm trước đó. Dữ liệu CPI và PPI Mỹ cho thấy áp lực lạm phát gia tăng, thị trường chờ phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm tín hiệu về chính sách lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Lộ diện 7 nhà đầu tư sắp chi "đậm" gom hơn 32% vốn PVcomBank, loạt biến động trước thềm chào bán

Lộ diện 7 nhà đầu tư sắp chi "đậm" gom hơn 32% vốn PVcomBank, loạt biến động trước thềm chào bán

(TBTCO) - PVcomBank vừa thông qua danh sách 7 nhà đầu tư dự kiến chi đậm mua cổ phiếu chào bán riêng lẻ với mức giá cao hơn 64% thị giá. Sau phát hành, nhóm này dự kiến nắm 32,37% vốn điều lệ ngân hàng. Đáng chú ý, nhiều doanh nghiệp trong danh sách vừa tăng vốn mạnh, chuyển đổi loại hình và thay đổi cơ cấu quản lý trước đợt chào bán.
Ban hành quy định mới về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

Ban hành quy định mới về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 2940/QĐ-BTC ngày 14/10/2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. Theo đó, Cục được tổ chức thành 6 phòng và 1 đơn vị sự nghiệp, trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực này trên phạm vi cả nước.
VietinBank khẳng định năng lực chuyển đổi số sau ba năm triển khai X01

VietinBank khẳng định năng lực chuyển đổi số sau ba năm triển khai X01

(TBTCO) - Được vinh danh là “Ngân hàng Chuyển đổi số tiêu biểu” tại Vietnam Outstanding Banking Awards 2026 và “Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc” tại Vietnam Digital Awards 2026, VietinBank ghi dấu hành trình ba năm chuyển đổi số toàn diện, từ nâng tầm trải nghiệm khách hàng đến làm chủ năng lực chuyển đổi trên toàn hệ thống.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Hà Nội - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Miền Tây - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 ▼200K 143,100 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 ▼30K 14,360 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,060 ▼30K 14,360 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,060 ▼30K 14,360 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 ▼3K 14,362 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 ▼3K 14,363 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 ▼3K 1,431 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 ▼3K 1,432 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 ▼3K 1,421 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 ▲120294K 140,693 ▲126594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 ▼225K 106,736 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 ▼204K 96,788 ▼204K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 ▼69519K 8,684 ▼78339K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 ▼175K 83,003 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 ▼125K 59,412 ▼125K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 ▼3K 1,436 ▼3K
Cập nhật: 17/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,530 25,700 26,020
USD20 25,500 25,700 26,020
USD1 25,480 25,700 26,020
AUD 17,648 17,798 18,928
EUR 28,400 28,546 30,246
CAD 17,815 17,965 19,297
SGD 17,870 20,066 20,652
JPY 160.23 162.23 168.03
GBP 33,830 34,030 35,141
XAU 14,088,000 0 14,392,000
CNY 0 3,789 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 19.25 0
Cập nhật: 17/10/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30