"Ông lớn" ngân hàng quốc doanh muốn chia cổ tức bằng cổ phiếu phải đáp ứng được tiêu chí gì?

(TBTCO) - Các "ông lớn" ngân hàng quốc doanh như Vietcombank, VietinBank và BIDV chỉ được phép chia cổ tức bằng cổ phiếu khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện đó là được Ngân hàng Nhà nước xếp loại từ mức B trở lên trong 3 năm liên tiếp trước thời điểm chia cổ tức và duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.
aa
Cổ đông ngân hàng “hái lộc” cổ tức tiền mặt hơn 33.000 tỷ đồng "Cơn sóng" tăng vốn đổ bộ mùa đại hội cổ đông ngân hàng Đại hội đồng cổ đông BIDV: Dồn lực tăng vốn trên 90 nghìn tỷ đồng, sẵn sàng ứng phó tác động thuế quan

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 135/2025/NĐ-CP quy định chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước (Nghị định số 135). Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/8/2025.

Theo Điều 23 Nghị định số 135 về phân phối lợi nhuận đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ quy định rõ phần lợi nhuận còn lại của tổ chức tín dụng sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, sẽ được phân phối theo thứ tự.

Theo đó, trước tiên là chia lãi cho các bên góp vốn liên kết (nếu có), tiếp theo là bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được khấu trừ. Sau đó, tổ chức tín dụng phải trích 10% lợi nhuận sau thuế vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, với giới hạn tối đa không vượt quá vốn điều lệ.

Phần lợi nhuận còn lại sau các bước trên được tiếp tục phân phối vào các quỹ: quỹ dự phòng tài chính (tối đa 10%, không vượt quá 25% vốn điều lệ), quỹ đầu tư phát triển (tối đa 25%, không vượt vốn điều lệ), quỹ khen thưởng và phúc lợi cho người lao động, quỹ thưởng cho người quản lý theo quy định hiện hành. Sau khi hoàn tất các khoản trích lập này, tổ chức tín dụng mới được xem xét chia cổ tức.

Khoản 7 Điều 23 nêu rõ, việc chia cổ tức bằng cổ phiếu áp dụng đối với tổ chức tín dụng đáp ứng được các tiêu chí sau: a) Đang hoạt động có hiệu quả được đánh giá dựa trên tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp là tổ chức tín dụng có vốn nhà nước quy định tại Nghị định này, đảm bảo kết quả xếp loại của 3 năm liền kề trước năm xác định chia cổ tức bằng cổ phiếu đạt từ loại B trở lên theo công bố kết quả xếp loại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.

Cùng với đó, việc chia cổ tức bằng cổ phiếu còn phải được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) lấy ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và chấp thuận chủ trương.

Cổ tức có thể được chia bằng tiền mặt hoặc bằng cổ phiếu. Trường hợp chia cổ tức bằng tiền mặt, phần lợi nhuận tương ứng với phần vốn nhà nước góp trong tổ chức tín dụng phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Hiện có ba tổ chức tín dụng mà Nhà nước nắm giữ từ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ, bao gồm: Vietcombank với tỷ lệ sở hữu 74,8%, VietinBank với 64,46%, BIDV với 81%. Các ngân hàng này sẽ phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện quy định nếu muốn thực hiện chia cổ tức.

Ảnh minh họa.

Cũng theo Nghị định số 135, việc đánh giá và xếp loại tổ chức tín dụng được thực hiện dựa trên 5 tiêu chí chủ yếu: doanh thu; lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế; tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn; tình hình chấp hành pháp luật về thuế và các khoản thu nộp ngân sách khác, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính; việc thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu có).

Đơn cử, về tiêu chí doanh thu, tổ chức tín dụng được xếp loại A nếu tổng doanh thu thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch; xếp loại B nếu đạt tối thiểu 90% kế hoạch; xếp loại C nếu dưới 90%.

Với tiêu chí nợ xấu, tổ chức tín dụng được xếp loại A nếu có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% và tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn dưới 2% trên tổng dư nợ. Nếu tỷ lệ nợ xấu vượt 3,5% hoặc tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn vượt 2,5%, hoặc nếu hai tỷ lệ này vượt quá 110% so với kế hoạch thì tổ chức bị xếp loại C. Các trường hợp còn lại được xếp loại B.

Kết quả xếp loại tổ chức tín dụng được tổng hợp như sau: tổ chức được xếp loại A nếu không có tiêu chí nào bị xếp loại C, đồng thời tiêu chí 2 (lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận), tiêu chí 3 (nợ xấu) và tiêu chí 4 (tuân thủ pháp luật) phải đạt loại A. Tổ chức bị xếp loại C nếu có ít nhất hai trong ba tiêu chí quan trọng trên bị xếp loại C hoặc cả hai tiêu chí 2 và 3 bị xếp loại B và ba tiêu chí còn lại bị xếp loại C. Những trường hợp còn lại được xếp loại B./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Eximbank tiếp tục hoàn thiện cơ cấu quản trị theo Chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030

Eximbank tiếp tục hoàn thiện cơ cấu quản trị theo Chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030

(TBTCO) - Đại hội đồng cổ đông của Eximbank, phiên họp bất thường ngày 14/10/2026 đã thông qua việc bầu bổ sung thành viên Hội đồng Quản trị, tiếp tục triển khai lộ trình hoàn thiện Khung quản trị doanh nghiệp của Ngân hàng và điều chỉnh quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài.
Hợp tác chiến lược bảo hiểm PVI – SAVICO: Nâng tầm trải nghiệm khách hàng, cộng hưởng sức mạnh kinh doanh

Hợp tác chiến lược bảo hiểm PVI – SAVICO: Nâng tầm trải nghiệm khách hàng, cộng hưởng sức mạnh kinh doanh

(TBTCO) - Tổng công ty Bảo hiểm PVI (Bảo hiểm PVI) và Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Sài Gòn (SAVICO) vừa chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong việc kết nối chuyên sâu giữa giải pháp bảo hiểm tài chính với hệ thống phân phối và dịch vụ sửa chữa ô tô quy mô hàng đầu Việt Nam, mang đến giá trị toàn diện cho cả người dùng ô tô lẫn hệ thống showroom, đại lý và gara.
Từ tích lũy đến quản trị tài sản: Cần đa dạng hóa danh mục đầu tư

Từ tích lũy đến quản trị tài sản: Cần đa dạng hóa danh mục đầu tư

(TBTCO) - Khi quy mô tài sản gia tăng, câu hỏi của nhà đầu tư không còn đơn thuần là “đầu tư vào đâu để có lợi suất cao”, mà chuyển dần sang bài toán lớn hơn: làm thế nào phân bổ tài sản hợp lý, cân bằng giữa kỳ vọng tăng trưởng, dòng tiền và khả năng chấp nhận rủi ro. Trong chiến lược đó, trái phiếu là một trong những lựa chọn có thể được cân nhắc để đa dạng hóa danh mục.
Eximbank được Citibank trao giải STP Award 2025, ghi nhận chất lượng thanh toán quốc tế

Eximbank được Citibank trao giải STP Award 2025, ghi nhận chất lượng thanh toán quốc tế

(TBTCO) - Ngày 13/10/2026, tại TP. Hồ Chí Minh, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) được Citibank trao giải thưởng STP Award 2025 (USD Payments Straight Through Processing Excellence Award), ghi nhận chất lượng xử lý thanh toán quốc tế bằng đồng USD trong năm 2025, với tỷ lệ xử lý tự động xuyên suốt đạt hơn 99,43%.
HDBank dành 2.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, lãi suất chỉ từ 7,8%/năm đến hết quý I/2027

HDBank dành 2.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, lãi suất chỉ từ 7,8%/năm đến hết quý I/2027

(TBTCO) - HDBank triển khai chương trình “Tiếp sức vốn vay - Nâng tầm doanh nghiệp do Phụ nữ làm chủ” với hạn mức 2.000 tỷ đồng, lãi suất từ 7,8%/năm, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Thị trường carbon tạo nguồn thu tỷ USD, doanh nghiệp có thêm lợi thế vay vốn ngân hàng

Thị trường carbon tạo nguồn thu tỷ USD, doanh nghiệp có thêm lợi thế vay vốn ngân hàng

Thống kê từ WB cho thấy, các công cụ định giá carbon tạo nguồn thu hơn 107 tỷ USD toàn cầu năm qua. Không chỉ thúc đẩy giảm phát thải, doanh thu từ tín chỉ carbon còn có thể bổ sung nguồn trả nợ cho ngân hàng, song để hiện thực hóa tiềm năng này, cần hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế định giá và thúc đẩy thương mại hóa tín chỉ carbon.
Xây dựng dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm trong kinh doanh xổ số, bổ sung hành vi rửa tiền

Xây dựng dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm trong kinh doanh xổ số, bổ sung hành vi rửa tiền

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong kinh doanh xổ số, với mức phạt tối đa 200 triệu đồng đối với tổ chức, 100 triệu đồng đối với cá nhân. Đáng chú ý, dự thảo bổ sung quy định xử phạt các hành vi vi phạm về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Doanh nghiệp không ngại chuyển đổi xanh, thị trường carbon mở thêm động lực

Doanh nghiệp không ngại chuyển đổi xanh, thị trường carbon mở thêm động lực

(TBTCO) - Theo ADB, Việt Nam cần khoảng 368 tỷ USD đầu tư bổ sung cho ứng phó biến đổi khí hậu và giảm phát thải đến năm 2040. Dù nhu cầu vốn lớn, còn nhiều rào cản, doanh nghiệp vẫn sẵn sàng đầu tư công nghệ xanh. Để khơi thông nguồn lực, cần đa dạng kênh huy động vốn ngoài tín dụng ngân hàng, trong đó có phát triển thị trường carbon.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▼30K 14,300 ▼30K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,580 ▼30K 14,180 ▼30K
Trang sức 99.99 13,590 ▼30K 14,190 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 15/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17474 17747 18319
CAD 17696 17970 18586
CHF 30597 30973 31612
CNY 0 3825 3921
EUR 28430 28647 29720
GBP 33495 33883 34810
HKD 0 3168 3370
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14249 14833
SGD 19652 19934 20500
THB 687 751 803
USD (1,2) 25624 0 0
USD (5,10,20) 25662 0 0
USD (50,100) 25690 25704 26068
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,495 28,518 29,874
JPY 159.73 160.02 169.7
GBP 33,678 33,769 34,950
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,891 17,948 18,613
CHF 30,862 30,958 31,883
SGD 19,776 19,837 20,616
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.7 18.46 20.09
THB 735.92 745.01 797.51
NZD 14,245 14,377 14,812
SEK - 2,555 2,647
DKK - 3,822 3,958
NOK - 2,683 2,778
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,691.5
TWD 722.85 - 875.81
SAR - 6,775.54 7,141.94
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 28,452 28,595 29,821
GBP 33,662 33,831 34,862
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,687 30,841 31,787
JPY 159.46 161.07 169.05
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,760 19,939 20,532
THB 740 755 793
CAD 17,897 17,987 18,585
NZD 14,293 14,848
KRW 18.53 20.48
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25710 26080
AUD 17670 17770 18696
CAD 17879 17979 18993
CHF 30769 30799 32380
CNY 3809 3834 3969.2
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28547 28577 30300
GBP 33777 33827 35588
HKD 0 3315 0
JPY 160.59 161.09 171.61
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14317 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19800 19930 20652
THB 0 715.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,594 25,714 26,000
USD20 25,564 25,714 26,000
USD1 24,360 25,714 26,000
AUD 17,702 17,802 18,910
EUR 28,389 28,489 30,153
CAD 17,813 17,913 19,221
SGD 19,890 20,040 20,594
JPY 161.15 162.65 168.17
GBP 33,673 33,823 34,898
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/10/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30