Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%

(TBTCO) - Techcombank dự kiến phát hành hơn 3,54 tỷ cổ phiếu trả cổ tức tỷ lệ 50% và gần 30 triệu cổ phiếu cho người lao động, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 106.600 tỷ đồng. Phương án mới điều chỉnh đáng kể so với kế hoạch trước, trong bối cảnh tín dụng của ngân hàng tăng mạnh và tiến sát hạn mức theo kịch bản đưa ra tại Đại hội đồng cổ đông.
aa
Đại hội đồng cổ đông Techcombank: Chia cổ tức “khủng” 67%, kiểm soát nợ xấu bất động sản dưới 1% Techcombank rót thêm 2.400 tỷ đồng vào Techcom Life sau khi bứt tốc thị phần phí bảo hiểm Lợi nhuận quý II của Techcombank chạm đỉnh mới từ động lực tăng trưởng đa chiều

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank - mã Ck: TCB) vừa công bố tài liệu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản liên quan đến phương án tăng vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu để trả cổ tức từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) cho người lao động.

Cụ thể, Techcombank dự kiến phát hành 3.543.120.207 cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 50%. Nguồn vốn thực hiện được lấy từ lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, căn cứ trên báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025.

Song song đó, ngân hàng dự kiến phát hành 29,977 triệu cổ phiếu theo chương trình ESOP, với tổng giá trị phát hành 299,77 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ hơn 0,28%.

Động thái mới cho thấy Techcombank tiếp tục điều chỉnh kế hoạch phân phối lợi nhuận và tăng vốn.

Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%
Techcombank dự tính điều chỉnh kế hoạch tăng vốn, hạ tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu còn 50%. Ảnh tư liệu.
Sau hai đợt phát hành, vốn điều lệ của Techcombank dự kiến tăng lên gần 106.600 tỷ đồng, tương ứng tăng 50,28%. Thời gian thực hiện dự kiến trong quý IV/2026, sau khi hoàn tất các thủ tục với cơ quan quản lý theo quy định.

Trước đó, ngân hàng từng dự kiến không chia cổ tức, song tại Đại hội đồng cổ đông đã thông qua phương án chia cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 7%, tương đương 700 đồng/cổ phiếu, với tổng số tiền dự kiến khoảng 4.960 tỷ đồng.

Đáng chú ý, phương án tăng vốn lần này cũng thay đổi so với kế hoạch trước đó. Theo phương án cũ, Techcombank dự kiến phát hành hơn 4,28 tỷ cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, tương ứng tỷ lệ 60%, qua đó, tăng vốn thêm 42.517 tỷ đồng; đồng thời phát hành hơn 35,8 triệu cổ phiếu theo chương trình ESOP, tăng vốn thêm 358,7 tỷ đồng.

Với phương án mới, tỷ lệ cổ phiếu trả cổ tức giảm từ 60% xuống 50%, trong khi lượng cổ phiếu phát hành cho người lao động giảm từ hơn 35,8 triệu xuống gần 30 triệu cổ phiếu.

Về kết quả kinh doanh, trong 6 tháng đầu năm 2026, Techcombank ghi nhận lợi nhuận trước thuế 18.540 tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ các nguồn thu cốt lõi tăng trưởng tích cực và chi phí dự phòng giảm.

Theo đó, thu nhập lãi thuần tăng 16,3% lên 20.285,1 tỷ đồng, trong khi lãi thuần từ dịch vụ tăng mạnh 73,1%, đạt 6.810,7 tỷ đồng.

Ở chiều ngược lại, lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối giảm 40,8% còn 515,3 tỷ đồng; mua bán chứng khoán kinh doanh giảm 66,1% còn 71,3 tỷ đồng; mua bán chứng khoán đầu tư giảm 69,5% còn 320,5 tỷ đồng và lãi thuần từ hoạt động khác giảm 25,3% xuống 608,4 tỷ đồng. Tính chung, tổng thu nhập hoạt động Techcombank chỉ còn tăng 17,5% lên 28.616,1 tỷ đồng.

Đáng chú ý, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm 24,6%, còn 1.586,9 tỷ đồng, hỗ trợ lợi nhuận tăng cao hơn.

Về quy mô hoạt động, tính đến ngày 30/6/2026, tổng tài sản của Techcombank đạt 1,27 triệu tỷ đồng, tăng 6,77% so với đầu năm. Dư nợ cho vay khách hàng đạt 847.335,6 tỷ đồng, tăng 10,4% so với đầu năm.

Thông tin từ Techcombank cho thấy, ngân hàng ghi nhận mức tăng trưởng tín dụng trên cơ sở riêng lẻ (bao gồm các khoản cho vay dự án hạ tầng và nhà ở xã hội được loại trừ khỏi hạn mức tín dụng) tăng 14,3% so với đầu năm. Loại trừ các khoản cho vay ngoài hạn mức, tăng trưởng tín dụng ngân hàng riêng lẻ vẫn duy trì ở mức 11,6%. Như vậy, mức này tiến sát hạn mức 12% theo kịch bản ngân hàng đề ra tại Đại hội đồng cổ đông.

Ở chiều huy động, tiền gửi khách hàng tăng 4,8% lên 697,4 nghìn tỷ đồng. Đáng chú ý, tiền gửi không kỳ hạn (CASA) với số dư 267 nghìn tỷ đồng, chiếm 38,3% tổng tiền gửi./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 11/10: Giá vàng thế giới phục hồi, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 11/10: Giá vàng thế giới phục hồi, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.195 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến trái chiều.
Đón Fan Meeting đầu tay của Quán Nhà Haha cùng những suất tham dự sớm nhất từ Vietcombank

Đón Fan Meeting đầu tay của Quán Nhà Haha cùng những suất tham dự sớm nhất từ Vietcombank

(TBTCO) - Vietcombank chính thức đồng hành cùng Fan Meeting đầu tiên của Quán Nhà Haha, mang đến hàng nghìn cơ hội sở hữu vé và những trải nghiệm đặc biệt cho khách hàng thông qua chuỗi chương trình khuyến mại dành riêng cho khách hàng Vietcombank.
Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 10/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.629 đồng, giảm 7 đồng so với cuối tuần trước; tỷ giá USD tại ngân hàng giảm mạnh, trái chiều với mức tăng 220 đồng trên thị trường tự do. Chỉ số DXY chốt tuần ở 102,22 điểm, tăng 0,28%, cao nhất kể từ đầu tháng 4/2025. Thị trường đang chờ báo cáo lạm phát của Mỹ tuần tới.
Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng lên 144,8 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới cũng tăng hơn 60 USD/ounce trong 24 giờ qua.
DBV và CMC CS hợp tác toàn diện, kết nối công nghệ và bảo hiểm để gia tăng giá trị cho khách hàng

DBV và CMC CS hợp tác toàn diện, kết nối công nghệ và bảo hiểm để gia tăng giá trị cho khách hàng

(TBTCO) - Ngày 9/10/2026, tại trụ sở Công ty cổ phần Tập đoàn Bảo hiểm DBV (DBV), DBV và Công ty TNHH An ninh An toàn thông tin CMC (CMC Cyber Security - CMC CS) chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, mở ra cơ hội kết nối thế mạnh của hai tập đoàn trong lĩnh vực bảo hiểm và công nghệ nhằm mang đến những giải pháp thiết thực và tối ưu hơn cho khách hàng.
Tuổi nào thì rẽ hướng sự nghiệp?

Tuổi nào thì rẽ hướng sự nghiệp?

(TBTCO) - Có người bắt đầu một hành trình mới khi đã ngoài 30 tuổi. Có người quyết định chuyển nghề ở tuổi 50, khi nhiều người đã nghĩ đến sự ổn định. Cũng có người lựa chọn con đường đó ngay từ khi còn là sinh viên. Nhưng giữa một thị trường lao động liên tục thay đổi, tuổi tác liệu có thực sự là rào cản?
Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Từ kiểm soát quy mô tín dụng đến kỷ luật nguồn vốn

Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Từ kiểm soát quy mô tín dụng đến kỷ luật nguồn vốn

(TBTCO) - Thông tư số 50/2026/TT-NHNN không chỉ nâng cao các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, mà còn đánh dấu sự chuyển dịch từ kiểm soát quy mô tín dụng sang kiểm soát cấu trúc bảng cân đối dựa trên chuẩn mực Basel III.
Tỷ giá USD hôm nay (9/10): USD ngân hàng giảm mạnh, Fed để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất tháng 10

Tỷ giá USD hôm nay (9/10): USD ngân hàng giảm mạnh, Fed để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất tháng 10

(TBTCO) - Sáng 9/10, Ngân hàng Nhà nước giảm tỷ giá trung tâm 5 đồng, xuống 25.629 đồng/USD, trong khi USD tại các ngân hàng giảm mạnh tới 80 đồng, còn chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 102,11 điểm. Thống đốc Fed Christopher Waller để ngỏ khả năng tạm dừng tăng lãi suất trong tháng 10, dù vẫn cho rằng có thể cần tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,800 ▲500K 144,800 ▲500K
Hà Nội - PNJ 141,800 ▲500K 144,800 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 141,800 ▲500K 144,800 ▲500K
Miền Tây - PNJ 141,800 ▲500K 144,800 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 141,800 ▲500K 144,800 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,800 ▲500K 144,800 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 12/10/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17561 17834 18413
CAD 17625 17898 18520
CHF 30556 30932 31577
CNY 0 3824 3921
EUR 28394 28611 29699
GBP 33481 33868 34815
HKD 0 3166 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14221 14813
SGD 19683 19964 20548
THB 688 751 804
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26070
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,690 25,690 26,070
USD(1-2-5) 24,663 - -
USD(10-20) 24,663 - -
EUR 28,451 28,474 29,828
JPY 159.19 159.48 169.16
GBP 33,670 33,761 34,931
AUD 17,758 17,822 18,504
CAD 17,815 17,872 18,534
CHF 30,805 30,901 31,825
SGD 19,809 19,871 20,650
CNY - 3,792 3,938
HKD 3,230 3,240 3,377
KRW 17.87 18.64 20.28
THB 736.3 745.39 798.16
NZD 14,219 14,351 14,780
SEK - 2,548 2,639
DKK - 3,817 3,952
NOK - 2,662 2,757
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,922.83 - 6,687.29
TWD 732.56 - 887.03
SAR - 6,771.46 7,134.83
KWD - 81,721 86,963
AED - 6,791 7,318
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26060
AUD 17736 17836 18761
CAD 17802 17902 18917
CHF 30790 30820 32405
CNY 3806.8 3831.8 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28567 28597 30322
GBP 33775 33825 35588
HKD 0 3315 0
JPY 160.15 160.65 171.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14328 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19844 19974 20695
THB 0 717 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,520 25,690 26,020
USD20 25,500 25,690 26,020
USD1 24,348 25,690 26,910
AUD 17,693 17,843 18,973
EUR 28,312 28,462 30,160
CAD 17,724 17,874 19,204
SGD 19,850 20,050 20,633
JPY 159.89 161.89 167.68
GBP 33,573 33,773 34,894
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,714 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/10/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30