Techcombank rót thêm 2.400 tỷ đồng vào Techcom Life sau khi bứt tốc thị phần phí bảo hiểm

(TBTCO) - Techcombank vừa thông qua kế hoạch rót thêm tối đa 2.400 tỷ đồng vào Techcom Life, nâng vốn điều lệ lên 4.300 tỷ đồng, qua đó đưa doanh nghiệp vào nhóm bảo hiểm nhân thọ có vốn lớn trên thị trường. Động thái này diễn ra trong bối cảnh Techcom Life đang tăng tốc mạnh ở mảng khai thác mới.
aa
Techcombank rót thêm tối đa 800 tỷ đồng vào Techcom Life, tăng tốc mảng bảo hiểm nhân thọ Đại hội đồng cổ đông Techcombank: Chia cổ tức “khủng” 67%, kiểm soát nợ xấu bất động sản dưới 1% Ngân hàng vào vai “nhà cái”, đón sóng thị trường bảo hiểm

Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank - mã Ck: TCB) vừa công bố Nghị quyết của Hội đồng Quản trị tăng vốn góp của Techcombank tại Công ty Bảo hiểm nhân thọ Kỹ thương - Techcom Life, với số tiền tối đa 2.400 tỷ đồng.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 0103/2026/NQ-HĐQT-TCB ngày 9/3/2026 về thông qua việc tăng vốn vốn góp của Techcombank tại Techcom Life.

Techcombank rót thêm 2.400 tỷ đồng vào Techcom Life sau khi bứt tốc thị phần phí bảo hiểm
Techcombank rót thêm 2.400 tỷ đồng vào Techcom Life. Ảnh tư liệu.

Xét theo số liệu báo cáo tài chính năm 2025 (trừ một số doanh nghiệp dùng theo dữ liệu năm 2024 do doanh nghiệp chưa công bố), sau khi tăng vốn lên 4.300 tỷ đồng, Techcom Life đã gia nhập nhóm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có quy mô vốn lớn.

Theo đó, Techcom Life có vốn điều lệ cao hơn một số doanh nghiệp khác lâu năm trên thị trường. Dù vậy, doanh nghiệp vẫn đứng sau nhiều tên tuổi lớn trên thị trường như: Manulife Việt Nam, Sun Life, Cathay Life, Dai-ichi Life, AIA, Generali, Prudential, Tập đoàn Bảo Việt...

Việc tăng vốn cho Techcom Life nằm trong lộ trình chiến lược nhằm xây dựng hệ sinh thái tài chính toàn diện của Techcombank. Trong đó, Techcom Life là trụ cột quan trọng, cung cấp các giải pháp sức khỏe, tài chính và bảo vệ toàn diện cho khách hàng và gia đình.

Với nguồn vốn góp tăng thêm 2.400 tỷ đồng, Techcom Life sẽ tập trung tăng cường các nguồn lực đầu tư để thực thi tầm nhìn, dẫn dắt công nghệ, tiên phong ứng dụng AI vào việc phát triển những sản phẩm bảo hiểm mới, cũng như tăng cường mạng lưới phân phối.

Chỉ chưa đầy một năm thành lập, Techcom Life đã nhanh chóng hoàn thiện hệ thống, đi vào hoạt động và gặt hái được nhiều kết quả khả quan. Techcom Life đang triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung chủ lực Techcom Life Max Vững Vàng, kết hợp bảo vệ, tích lũy và bảo toàn tài sản trong một sản phẩm, dành riêng cho phân khúc khách hàng giàu có, trung lưu.

Cùng với đó, công ty áp dụng nền tảng bán hàng tích hợp AI và phân tích dữ liệu, giúp hỗ trợ tư vấn viên từ phân tích nhu cầu tài chính, đề xuất giải pháp, đến quản lý hợp đồng, giúp tự động hóa định phí, đẩy nhanh nhất quá trình giải quyết quyền lợi và nâng cao trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.

Số liệu từ Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) cho thấy, tổng doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới toàn thị trường trong 4 tháng đầu năm 2026 ước đạt hơn 6.547 tỷ đồng. Xét về thị phần khai thác mới, Techcom Life đạt 8,71%, lọt top 4 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường, sau Bảo Việt Nhân thọ (22,06%), Dai-ichi Life Việt Nam (10,74%) và AIA Việt Nam (10,12%).

Tuy nhiên, nếu tính theo tổng doanh thu phí bảo hiểm, bao gồm cả phí từ các hợp đồng còn hiệu lực từ những năm trước, thị phần của Techcom Life mới đạt khoảng 1,39%. Điều này cho thấy doanh nghiệp đang tăng tốc khá nhanh ở mảng khai thác mới./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Bảo hiểm nhúng thiết kế app minh bạch để khách hàng an tâm

Bảo hiểm nhúng thiết kế app minh bạch để khách hàng an tâm

(TBTCO) - Ngày càng tự chủ mảng bảo hiểm, các ngân hàng có nhiều lợi thế phát triển bảo hiểm nhúng tại các "điểm chạm", ngay từ quá trình chuyển khoản. Tuy nhiên, cách triển khai đang khiến khách hàng thêm bận tâm thay vì an tâm, đòi hỏi bảo hiểm nhúng trên app ngân hàng phải được thiết kế minh bạch, tách bạch với giao dịch chính và đảm bảo tính tự nguyện.
Giá vàng hôm nay ngày 11/10: Giá vàng thế giới phục hồi, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 11/10: Giá vàng thế giới phục hồi, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.195 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến trái chiều.
Đón Fan Meeting đầu tay của Quán Nhà Haha cùng những suất tham dự sớm nhất từ Vietcombank

Đón Fan Meeting đầu tay của Quán Nhà Haha cùng những suất tham dự sớm nhất từ Vietcombank

(TBTCO) - Vietcombank chính thức đồng hành cùng Fan Meeting đầu tiên của Quán Nhà Haha, mang đến hàng nghìn cơ hội sở hữu vé và những trải nghiệm đặc biệt cho khách hàng thông qua chuỗi chương trình khuyến mại dành riêng cho khách hàng Vietcombank.
Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 10/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.629 đồng, giảm 7 đồng so với cuối tuần trước; tỷ giá USD tại ngân hàng giảm mạnh, trái chiều với mức tăng 220 đồng trên thị trường tự do. Chỉ số DXY chốt tuần ở 102,22 điểm, tăng 0,28%, cao nhất kể từ đầu tháng 4/2025. Thị trường đang chờ báo cáo lạm phát của Mỹ tuần tới.
Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng lên 144,8 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới cũng tăng hơn 60 USD/ounce trong 24 giờ qua.
Ngân hàng phụ thuộc vốn thị trường 2, nắm nhiều trái phiếu doanh nghiệp chịu sức ép từ "thước đo" mới

Ngân hàng phụ thuộc vốn thị trường 2, nắm nhiều trái phiếu doanh nghiệp chịu sức ép từ "thước đo" mới

Theo SHS Research, các ngân hàng có LDR sát trần 85% và LDR tính lại tăng ít sẽ có thêm động lực đăng ký áp dụng sớm LCR/NSFR. Trong khi đó, nhóm phụ thuộc nhiều vào vốn liên ngân hàng ngắn hạn, hoặc nắm giữ nhiều trái phiếu doanh nghiệp sẽ chịu sức ép tái cơ cấu tài sản, nguồn vốn để đáp ứng chuẩn mới.
Tuổi nào thì rẽ hướng sự nghiệp?

Tuổi nào thì rẽ hướng sự nghiệp?

(TBTCO) - Có người bắt đầu một hành trình mới khi đã ngoài 30 tuổi. Có người quyết định chuyển nghề ở tuổi 50, khi nhiều người đã nghĩ đến sự ổn định. Cũng có người lựa chọn con đường đó ngay từ khi còn là sinh viên. Nhưng giữa một thị trường lao động liên tục thay đổi, tuổi tác liệu có thực sự là rào cản?
Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Từ kiểm soát quy mô tín dụng đến kỷ luật nguồn vốn

Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Từ kiểm soát quy mô tín dụng đến kỷ luật nguồn vốn

(TBTCO) - Thông tư số 50/2026/TT-NHNN không chỉ nâng cao các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, mà còn đánh dấu sự chuyển dịch từ kiểm soát quy mô tín dụng sang kiểm soát cấu trúc bảng cân đối dựa trên chuẩn mực Basel III.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Hà Nội - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Miền Tây - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 12/10/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17541 17814 18395
CAD 17615 17888 18507
CHF 30533 30909 31559
CNY 0 3822 3918
EUR 28375 28592 29671
GBP 33467 33855 34789
HKD 0 3165 3367
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14210 14795
SGD 19682 19963 20530
THB 687 750 804
USD (1,2) 25605 0 0
USD (5,10,20) 25643 0 0
USD (50,100) 25671 25685 26052
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,670 25,670 26,050
USD(1-2-5) 24,644 - -
USD(10-20) 24,644 - -
EUR 28,421 28,444 29,794
JPY 159.02 159.31 168.94
GBP 33,639 33,730 34,902
AUD 17,736 17,800 18,477
CAD 17,797 17,854 18,516
CHF 30,774 30,870 31,793
SGD 19,790 19,852 20,631
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,228 3,238 3,374
KRW 17.84 18.6 20.24
THB 735.72 744.81 797.54
NZD 14,192 14,324 14,753
SEK - 2,544 2,636
DKK - 3,812 3,948
NOK - 2,658 2,754
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,924.02 - 6,685.44
TWD 730.82 - 885.49
SAR - 6,766.19 7,129.36
KWD - 81,657 86,897
AED - 6,785 7,312
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26040
AUD 17720 17820 18742
CAD 17790 17890 18905
CHF 30773 30803 32377
CNY 3803.2 3828.2 3963.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28545 28575 30297
GBP 33749 33799 35570
HKD 0 3315 0
JPY 160 160.5 171.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14314 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19833 19963 20684
THB 0 716.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14420000
SBJ 12500000 12500000 14420000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,570 25,690 26,000
USD20 25,540 25,690 26,000
USD1 25,520 25,690 26,000
AUD 17,755 17,855 18,999
EUR 28,316 28,416 30,116
CAD 17,735 17,835 19,170
SGD 19,886 20,036 20,990
JPY 160.3 161.8 167.6
GBP 33,615 33,765 34,876
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,714 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/10/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30