MB chi hơn 8.000 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt 10%, chốt quyền ngày 10/7

(TBTCO) - Ngân hàng MB chốt ngày 10/7 là ngày đăng ký cuối cùng nhận cổ tức tiền mặt 10%, với tổng giá trị chi trả khoảng 8.055 tỷ đồng. Song song, ngân hàng triển khai kế hoạch tăng vốn lớn, hướng tới vốn điều lệ hơn 102.687 tỷ đồng và bứt tốc nhiều chỉ tiêu năm nay.
aa
Tổng Giám đốc MB: Tăng trưởng tín dụng phải đi cùng an toàn và hiệu quả Đại hội đồng cổ đông MB: “Nước rút” 3 năm bứt tốc, tăng vốn vượt 100.000 tỷ đồng Mùa cổ tức 2026: “Người bung tiền, kẻ giữ sức” cho chu kỳ đầu tư mới

Ngân hàng TMCP Quân đội (MB - mã Ck: MBB) vừa thông báo ngày đăng ký cuối cùng cổ đông được nhận cổ tức bằng tiền mặt năm 2025. Theo đó, ngày 10/7/2026 là ngày chốt danh sách cổ đông nhận cổ tức tiền mặt năm 2025 với tỷ lệ 10%, tương ứng 1 cổ phiếu MBB nhận 1.000 đồng/cổ phiếu. Ngày thanh toán dự kiến từ ngày 17/7/2026.

Ngân hàng cũng lưu ý sẽ khấu trừ 5% tổng số tiền cổ tức đối với thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành trước khi tiến hành chỉ trả cổ tức bằng tiền mặt cho cổ đông.

MB chi hơn 8.000 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt 10%, chốt quyền ngày 10/7
MB chi hơn 8.000 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt 10%, chốt quyền ngày 10/7. Ảnh tư liệu.

Trước đó, tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026, MB đã thông qua kế hoạch chia cổ tức tổng tỷ lệ 25%, gồm 10% bằng tiền mặt và 15% bằng cổ phiếu. Theo đó, ngân hàng dự kiến chi khoảng 8.055 tỷ đồng để trả cổ tức tiền mặt và hơn 12.082 tỷ đồng để phát hành cổ phiếu thưởng, nâng tổng giá trị chi trả cổ tức lên hơn 20.137 tỷ đồng.

Phần cổ tức bằng cổ phiếu sẽ giúp MB phát hành thêm hơn 1,2 tỷ cổ phiếu, qua đó, bổ sung khoảng 12.082 tỷ đồng vào vốn điều lệ. Đây là một trong ba cấu phần thuộc kế hoạch tăng vốn quy mô lớn mà ngân hàng triển khai trong năm 2026.

Cụ thể, MB đặt mục tiêu nâng vốn điều lệ từ 80.550 tỷ đồng lên tối đa 102.687 tỷ đồng, tương đương tăng thêm hơn 22.137 tỷ đồng (tăng 27,5%).

Ngoài phương án chia cổ tức bằng cổ phiếu, ngân hàng còn dự kiến chào bán 805,5 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu theo tỷ lệ 10:1, qua đó, huy động khoảng 8.055 tỷ đồng, bằng đúng số tiền chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho cổ đông.

Đồng thời, MB cũng lên kế hoạch phát hành riêng lẻ tối đa 200 triệu cổ phiếu cho nhà đầu tư chuyên nghiệp để bổ sung thêm khoảng 2.000 tỷ đồng.

Chia sẻ tại Đại hội đồng cổ đông MB, đứng ở góc độ cổ đông cá nhân, nhiều cổ đông cho rằng phương án này khá bất tiện. Cụ thể, khi nhận 100 đồng cổ tức tiền mặt, cổ đông bị khấu trừ ngay 5% thuế thu nhập cá nhân, chỉ còn thực nhận 95 đồng. Sau đó, nếu muốn duy trì tỷ lệ sở hữu khi ngân hàng phát hành thêm cổ phiếu, cổ đông lại phải bỏ thêm tiền để mua.

Phản hồi vấn đề này, lãnh đạo MB cho biết, MB hiện có khoảng 220.000 cổ đông, với nhu cầu rất khác nhau, có người muốn nhận tiền mặt, trong khi số khác ưu tiên cổ phiếu. Nếu chia hoàn toàn bằng cổ phiếu thì cổ đông chưa phải nộp thuế ngay, nhưng khi bán cổ phiếu trong tương lai vẫn phát sinh nghĩa vụ thuế, chỉ khác về thời điểm.

Xét về bản chất, việc duy trì cổ tức tiền mặt cho thấy ngân hàng có năng lực tài chính và dòng tiền tốt, đủ khả năng chia sẻ lợi nhuận với cổ đông. Sau khi nhận cổ tức, cổ đông có thể mua thêm cổ phiếu để duy trì tỷ lệ sở hữu hoặc giữ tiền mặt tùy theo nhu cầu đầu tư./.

MB tăng vốn quy mô lớn, đặt mục tiêu bứt tốc nhiều chỉ tiêu

Kế hoạch tăng vốn lên tối đa 102.687 tỷ đồng nằm trong chiến lược tăng trưởng mạnh của MB trong năm 2026. Ngân hàng đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế tăng 15 - 20%, lên khoảng 39.400 - 40.000 tỷ đồng. Bên cạnh đó, tổng tài sản của MB được kỳ vọng tăng 28%, vượt mốc 2 triệu tỷ đồng.

MB đặt mục tiêu tín dụng và huy động vốn cùng tăng khoảng 30%, trong đó, dư địa tăng trưởng tín dụng được hỗ trợ đáng kể từ lợi thế nhận chuyển giao ngân hàng yếu kém, đồng thời đòi hỏi nguồn vốn huy động phải tăng tương ứng, để đảm bảo thanh khoản và đáp ứng nhu cầu mở rộng cho vay.

Về tình hình kinh doanh, MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 9.628 tỷ đồng, tăng 14,8% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ tăng trưởng mạnh ở mảng tín dụng và dịch vụ, dù thu nhập ngoài lãi giảm hơn 30%.

Đến cuối quý I/2026, dư nợ cho vay tại MB đạt 1,12 triệu tỷ đồng, tăng 3,4%, trong khi tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,42%, dưới ngưỡng kiểm soát 1,5%. Về nguồn vốn, tiền gửi khách hàng đạt 905,9 nghìn tỷ đồng, giảm 1,7% so với quý trước, trong khi giấy tờ có giá tăng 11,5% lên 208,8 nghìn tỷ đồng, góp phần củng cố thanh khoản và tạo dư địa cho MB mở rộng tăng trưởng tín dụng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

Tỷ giá USD hôm nay (5/10): DXY áp sát 102 điểm, tâm điểm chuyển sang biên bản họp của Fed

(TBTCO) - Sáng 5/10, tỷ giá trung tâm tăng 7 đồng, lên 25.643 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY lên 101,98 điểm. Trong tuần, lịch dữ liệu kinh tế Mỹ tương đối thưa, thị trường tập trung vào biên bản họp tháng 9 của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) và chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) dịch vụ, cùng các phát biểu của quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ít biến động. Vàng miếng giữ giá bán 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giảm nhẹ tại Bảo Tín Minh Châu.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

(TBTCO) - SACOMBANK dự kiến chào bán ra công chúng tối đa 15.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 7 - 10 năm, với lãi suất thả nổi, biên độ tối đa 4,2%/năm. Kế hoạch diễn ra khi ngân hàng đẩy mạnh huy động qua trái phiếu, số dư kỳ phiếu, trái phiếu cuối tháng 6/2026 lên 18.300 tỷ đồng, cao nhất nhiều năm; một số lô gần đây có lãi suất lên tới 12,5%/năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼50K
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 05/10/2026 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17502 17775 18350
CAD 17671 17945 18560
CHF 30645 31021 31665
CNY 0 3836 3931
EUR 28442 28659 29736
GBP 33525 33913 34847
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14223 14807
SGD 19746 20028 20599
THB 689 752 805
USD (1,2) 25738 0 0
USD (5,10,20) 25777 0 0
USD (50,100) 25805 25819 26184
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,805 25,805 26,185
USD(1-2-5) 24,773 - -
USD(10-20) 24,773 - -
EUR 28,472 28,495 29,850
JPY 160 160.29 169.97
GBP 33,696 33,787 34,966
AUD 17,704 17,768 18,440
CAD 17,851 17,908 18,571
CHF 30,895 30,991 31,912
SGD 19,859 19,921 20,701
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.81 18.57 20.24
THB 736.73 745.83 798.34
NZD 14,216 14,348 14,774
SEK - 2,531 2,622
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,642 2,737
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,943.52 - 6,708.57
TWD 738.92 - 895.23
SAR - 6,804.67 7,168.4
KWD - 82,113 87,375
AED - 6,821 7,350
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17688 17788 18713
CAD 17851 17951 18965
CHF 30894 30924 32505
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28623 28653 30378
GBP 33830 33880 35641
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14333 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19909 20039 20760
THB 0 718.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,680 25,800 26,170
USD20 25,650 25,800 26,170
USD1 25,630 25,800 26,170
AUD 17,760 17,860 18,979
EUR 28,530 28,630 30,305
CAD 17,811 17,911 19,228
SGD 20,002 20,152 20,722
JPY 161.9 163.4 169.05
GBP 33,761 33,911 35,008
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/10/2026 12:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30