NCB tăng vốn lớn nhất lịch sử lên hơn 29.000 tỷ đồng, bổ nhiệm 2 Phó Tổng giám đốc

Ánh Tuyết
(TBTCO) - NCB vừa hoàn tất đợt tăng vốn lớn nhất lịch sử với 1 tỷ cổ phiếu phát hành riêng lẻ, thu về 10.000 tỷ đồng, qua đó, nâng vốn điều lệ lên 29.280 tỷ đồng. Động thái này giúp ngân hàng củng cố năng lực tài chính, mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng và đẩy nhanh lộ trình tại Phương án cơ cấu lại.
aa

Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB - mã Ck: NVB) vừa ban hành Nghị quyết thông qua kết quả chào bán cổ phiếu riêng lẻ.

Theo đó, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vừa có thông báo chấp thuận kết quả chào bán 1 tỷ cổ phiếu riêng lẻ với giá 10.000 đồng/cổ phiếu của NCB cho 22 nhà đầu tư chuyên nghiệp.

Với tổng số tiền thu được từ đợt chào bán lần này là 10.000 tỷ đồng, NCB chính thức tăng vốn điều lệ từ gần 19.280 tỷ đồng lên gần 29.280 tỷ đồng.

NCB tăng vốn lớn nhất lịch sử lên hơn 29.000 tỷ đồng, bổ nhiệm 2 Phó Tổng giám đốc
Nguồn: NCB.
NCB đã hoàn tất việc phát hành riêng lẻ 1 tỷ cổ phiếu, chính thức nâng vốn điều lệ lên 29.280 tỷ đồng, đánh dấu lần tăng vốn lớn nhất trong lịch sử ngân hàng. Đồng thời, hoàn thành tăng vốn sớm hơn 3 năm so với lộ trình tại Phương án cơ cấu lại.

Toàn bộ số tiền huy động từ đợt chào bán sẽ được NCB sử dụng để bổ sung nguồn vốn cho hoạt động cấp tín dụng, phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của khách hàng doanh nghiệp và cá nhân trong giai đoạn 2026 - 2027.

Đây là lần tăng vốn thứ 4 liên tiếp trong vòng 5 năm (2021 - 2026) và cũng là đợt tăng vốn lớn nhất trong lịch sử hoạt động của nhà băng này. So với 2021, vốn điều lệ của NCB đã tăng gấp hơn 7 lần, đây là tốc độ tăng vốn mạnh nhất trong toàn ngành ngân hàng Việt Nam trong 5 năm qua.

NCB tăng vốn lớn nhất lịch sử lên hơn 29.000 tỷ đồng, bổ nhiệm 2 Phó Tổng giám đốc
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Với quy mô vốn mới, NCB chính thức gia nhập nhóm ngân hàng có vốn điều lệ cao trên thị trường, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời tạo nền tảng quan trọng cho những bước tăng trưởng bứt phá trong giai đoạn tiếp theo.

Cùng với nền tảng tài chính được củng cố mạnh mẽ, NCB cũng tiếp tục kiện toàn bộ máy lãnh đạo cấp cao với việc bổ nhiệm 2 Phó Tổng Giám đốc là bà Đào Mai Hương và bà Nguyễn Thị Thúy.

Bà Đào Mai Hương là Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng của Trung tâm Pháp - Việt Đào tạo về Quản lý (CFVG), Đại học Kinh tế Quốc dân. Bà Hương có hơn 21 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, từng giữ nhiều chức vụ quan trọng tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp lớn như: MB, Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei, Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu điện - PTF. Bà Hương hiện là Giám đốc Khối Quản lý tín dụng tại NCB.

Trong khi đó, bà Nguyễn Thị Thúy hiện là Giám đốc Khối Quản trị Tài chính của NCB. Bà Thúy là Thạc sĩ Kinh tế Ngân hàng và Tài chính, Đại học Paris Dauphine, Pháp. Với hơn 22 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng và tài chính, bà Thuý đã đảm nhiệm nhiều vị trí lãnh đạo cấp cao tại các tổ chức tín dụng và tài chính như: Holborn Capital Partners, Deutsche Bank Việt Nam, Hong Leong Bank Việt Nam, OCB, HSBC Việt Nam và EY Việt Nam.

Việc hoàn thành tăng vốn điều lệ, song song với kiện toàn đội ngũ điều hành trong bối cảnh NCB đã bước vào giai đoạn bứt tốc, với nhiều kết quả kinh doanh khả quan ngay từ đầu năm.

Theo đó, tính tới 31/3/2026, ngân hàng ghi nhận nhiều chỉ tiêu kinh doanh hoàn thành tới 90% kế hoạch năm đã đặt ra.

Tổng tài sản đạt gần 173.504 tỷ đồng, tăng 6% so với cuối năm 2025. Dư nợ cho vay khách hàng đạt hơn 116.876 tỷ đồng, tăng 20%, trong khi tổng huy động vốn (gồm tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá) tăng khoảng 6%, lên gần 139.110 tỷ đồng.

Lợi nhuận trước thuế đạt hơn 216 tỷ đồng, tăng 43% so với cùng kỳ. Theo kế hoạch, toàn bộ lợi nhuận sẽ được NCB sử dụng để thực hiện lộ trình tái cơ cấu, hướng tới hoàn thành sớm Phương án cơ cấu lại và phát triển bền vững./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Nghiệm thu công trình do Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tài trợ tại Bát Mọt, tỉnh Thanh Hóa

Nghiệm thu công trình do Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới tài trợ tại Bát Mọt, tỉnh Thanh Hóa

(TBTCO) - Lãnh đạo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam vừa phối hợp với đại diện của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) tiến hành nghiệm thu công trình “Đề phòng hạn chế tổn thất tai nạn giao thông đường bộ trên tuyến đường từ trung tâm xã Bát Mọt đi bản Vịn và bản Đục xã Bát Mọt, tỉnh Thanh Hóa”.
Lãi suất cho vay hạ nhiệt nhanh hơn huy động, áp lực cuối năm còn lớn

Lãi suất cho vay hạ nhiệt nhanh hơn huy động, áp lực cuối năm còn lớn

(TBTCO) - Lãi suất cho vay phát tín hiệu giảm rõ nét hơn lãi suất huy động, khi nhiều ngân hàng tung các gói tín dụng ưu đãi với mức giảm tới 2,5%/năm. Tuy nhiên, dư địa giảm sâu vẫn chịu nhiều sức ép những tháng cuối năm, dù nhà điều hành yêu cầu kiểm soát mặt bằng lãi suất, thậm chí có thể giảm room tín dụng với ngân hàng không thực hiện đúng chỉ đạo.
KienlongBank tăng cường lá chắn số, tự động cảnh báo và chặn giao dịch khi phát hiện tài khoản thụ hưởng có dấu hiệu gian lận

KienlongBank tăng cường lá chắn số, tự động cảnh báo và chặn giao dịch khi phát hiện tài khoản thụ hưởng có dấu hiệu gian lận

(TBTCO) - Nhằm đối phó với các thủ đoạn lừa đảo ngày càng tinh vi, Ngân hàng TMCP Kiên Long (KienlongBank) chính thức ra mắt tính năng cảnh báo rủi ro - tự động cảnh báo và chặn giao dịch khi phát hiện tài khoản thụ hưởng có dấu hiệu gian lận từ ngày 17/08/2026. KienlongBank là một trong những ngân hàng đầu tiên trên thị trường hoàn tất tích hợp, đưa tính năng vào phục vụ khách hàng.
Nới dư địa thanh khoản để kéo giảm lãi suất, đón tín dụng tăng tốc cuối năm

Nới dư địa thanh khoản để kéo giảm lãi suất, đón tín dụng tăng tốc cuối năm

(TBTCO) - Theo dữ liệu của VNDIRECT, Ngân hàng Nhà nước kéo dài kỳ hạn phát hành trên kênh OMO, trong đó kỳ hạn 63 ngày và 91 ngày chiếm 32% và 13% tổng lượng phát hành, nhằm chuẩn bị thanh khoản, hạn chế biến động lãi suất liên ngân hàng khi tín dụng tăng tốc cuối năm. Cùng phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa, mặt bằng lãi suất được kỳ vọng giảm dần từ quý IV/2026.
Áp dụng tỷ lệ an toàn khác: Phải rõ tiêu chí, tránh lạm dụng

Áp dụng tỷ lệ an toàn khác: Phải rõ tiêu chí, tránh lạm dụng

(TBTCO) - Về việc Ngân hàng nhà nước cho phép áp dụng tỷ lệ an toàn khác với mức quy định, Chủ tịch Quốc hội yêu cầu phải có hướng dẫn, tiêu chí xác định trường hợp để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tránh bị lạm dụng và đặc biệt phải có cơ chế giám sát, kiểm soát rủi ro.
Làm rõ cơ chế bù đắp khi Ngân hàng nhà nước chi lớn hơn thu

Làm rõ cơ chế bù đắp khi Ngân hàng nhà nước chi lớn hơn thu

(TBTCO) - Về cơ chế thu chi của Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Kinh tế và Tài chính đề nghị nghiên cứu nguyên tắc bù đắp chênh lệch chi lớn hơn thu bằng Quỹ dự phòng tài chính và các khoản dự phòng rủi ro. Khi quỹ và các khoản dự phòng rủi ro không còn, cần có cơ chế bù đắp phần chênh lệch.
Mở rộng “lá chắn” bảo hiểm nông nghiệp, tạo bệ đỡ cho dòng vốn tín dụng

Mở rộng “lá chắn” bảo hiểm nông nghiệp, tạo bệ đỡ cho dòng vốn tín dụng

(TBTCO) - Bảo hiểm nông nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long từng bước mở rộng, nhưng độ phủ vẫn còn thấp so với quy mô sản xuất và rủi ro thiên tai, dịch bệnh. Những giải pháp mở rộng độ phủ bảo hiểm đang được thúc đẩy, phát huy tốt hơn vai trò chia sẻ rủi ro cho người sản xuất, qua đó, giảm áp lực trả nợ, hạn chế rủi ro tín dụng và thúc đẩy ngân hàng “bơm” vốn dài hạn vào nông nghiệp.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Hà Nội - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Miền Tây - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,700 ▲200K 144,200 ▲100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▲10K 14,430 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▲10K 14,430 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▲10K 14,430 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,130 ▲10K 14,480 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,130 ▲10K 14,480 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,130 ▲10K 14,480 ▲10K
NL 99.99 13,500 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▲50K
Trang sức 99.9 13,790 ▲10K 14,390 ▲10K
Trang sức 99.99 13,800 ▲10K 14,400 ▲10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▲1K 14,432 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▲1K 14,433 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▲1K 1,438 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▲1K 1,439 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 ▲1K 1,423 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 ▲99K 140,891 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 ▲75K 106,886 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 ▲68K 96,924 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 ▲61K 86,962 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 ▲58K 83,119 ▲58K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 ▲42K 59,495 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲1K 1,443 ▲1K
Cập nhật: 18/08/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18056 18331 18913
CAD 18344 18620 19238
CHF 31601 31981 32633
CNY 0 3830 3940
EUR 29671 29893 30970
GBP 34618 35010 35945
HKD 0 3207 3409
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15074 15665
SGD 19946 20228 20798
THB 706 769 823
USD (1,2) 25915 0 0
USD (5,10,20) 25955 0 0
USD (50,100) 25984 25998 26365
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,995 25,995 26,375
USD(1-2-5) 24,956 - -
USD(10-20) 24,956 - -
EUR 29,708 29,732 31,140
JPY 159.64 159.93 169.57
GBP 34,808 34,902 36,105
AUD 18,256 18,322 19,015
CAD 18,523 18,582 19,266
CHF 31,870 31,969 32,912
SGD 20,067 20,129 20,915
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,270 3,280 3,418
KRW 17.11 17.84 19.41
THB 755.63 764.96 818.99
NZD 15,077 15,217 15,669
SEK - 2,703 2,799
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,729 2,831
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,031.54 - 6,813.12
TWD 742.37 - 899.32
SAR - 6,854.96 7,220.03
KWD - 82,987 88,296
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,970 26,000 26,380
EUR 29,747 29,866 31,062
GBP 34,825 34,965 36,000
HKD 3,271 3,284 3,401
CHF 31,718 31,845 32,769
JPY 159.96 160.60 168.54
AUD 18,253 18,326 18,925
SGD 20,139 20,220 20,817
THB 772 775 812
CAD 18,534 18,608 19,201
NZD 15,157 15,703
KRW 17.72 19.72
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26360
AUD 18242 18342 19265
CAD 18527 18627 19641
CHF 31844 31874 33452
CNY 3822.1 3847.1 3982.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29850 29880 31605
GBP 34915 34965 36723
HKD 0 3330 0
JPY 160.46 160.96 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15183 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20104 20234 20958
THB 0 735.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14100000 14100000 14700000
SBJ 12500000 12500000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,040 26,090 26,410
USD20 25,990 26,090 26,809
USD1 24,301 26,090 26,859
AUD 18,335 18,435 19,562
EUR 29,706 29,806 31,494
CAD 18,494 18,594 19,921
SGD 20,212 20,362 20,947
JPY 161.36 162.86 168.59
GBP 34,909 35,059 36,160
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/08/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80