Bức tranh lợi nhuận ngân hàng thay đổi sau 10 năm

Thu Hương
(TBTCO) - Tổng lợi nhuận trước thuế của 27 ngân hàng đạt 293.388 tỷ đồng trong năm 2025, tăng hơn 8 lần so với năm 2015. Cùng với đó, thứ hạng lợi nhuận của nhiều ngân hàng cũng có sự thay đổi sau một thập kỷ.
aa

Theo số liệu của Chứng khoán HSC tổng hợp từ báo cáo tài chính của 27 ngân hàng, tổng lợi nhuận trước thuế của các ngân hàng này đạt 293.388 tỷ đồng trong năm 2025, tăng hơn 8 lần so với mức 36.084 tỷ đồng của năm 2015.

Bức tranh lợi nhuận ngân hàng thay đổi sau 10 năm
Nguồn: Số liệu Chứng khoán HSC tổng hợp.

Xét về quy mô lợi nhuận, Vietcombank dẫn đầu trong năm 2025 với 44.020 tỷ đồng, tiếp theo là VietinBank với 43.444 tỷ đồng và BIDV với 37.788 tỷ đồng. Các vị trí tiếp theo lần lượt thuộc về MB (34.268 tỷ đồng), Techcombank (32.538 tỷ đồng), VPBank (30.625 tỷ đồng), HDBank (21.347 tỷ đồng), ACB (19.539 tỷ đồng), SHB (15.021 tỷ đồng) và LPBank (14.269 tỷ đồng).

Trong khi đó, năm 2015, BIDV là ngân hàng có lợi nhuận trước thuế cao nhất với 7.949 tỷ đồng, tiếp đến là VietinBank đạt 7.345 tỷ đồng và Vietcombank đạt 6.828 tỷ đồng. Các vị trí tiếp theo trong nhóm 10 ngân hàng dẫn đầu khi đó gồm MB, VPBank, Techcombank, ACB, SHB, Sacombank và HDBank.

So với năm 2015, bảng xếp hạng lợi nhuận trước thuế của nhiều ngân hàng đã có sự thay đổi. Vietcombank tăng từ vị trí thứ 3 lên dẫn đầu, trong khi BIDV lùi từ vị trí số 1 xuống thứ 3 và VietinBank giữ nguyên vị trí thứ 2. HDBank tăng 3 bậc lên vị trí thứ 7, LPBank tăng 4 bậc lên thứ 10 và SeABank tăng 5 bậc, từ vị trí thứ 20 lên thứ 15. VietBank là ngân hàng tăng nhiều nhất khi tăng 6 bậc, từ vị trí thứ 27 lên thứ 21.

Ở chiều ngược lại, Bac A Bank giảm mạnh nhất trong bảng xếp hạng khi từ vị trí thứ 13 năm 2015 xuống thứ 23 năm 2025, giảm 10 bậc. Sacombank giảm 4 bậc xuống vị trí thứ 13, trong khi BVBank giảm 3 bậc xuống thứ 25. Một số ngân hàng khác như BIDV, OCB, KienlongBank và NCB cũng giảm 2 bậc so với năm 2015.

Về quy mô lợi nhuận năm 2025, ngoài nhóm dẫn đầu, các ngân hàng còn lại ghi nhận lợi nhuận trước thuế từ 9.231 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng. Trong đó, TPBank đạt 9.231 tỷ đồng, VIB đạt 9.105 tỷ đồng, Sacombank đạt 7.628 tỷ đồng, MSB đạt 7.058 tỷ đồng, SeABank đạt 6.868 tỷ đồng, Nam A Bank đạt 5.254 tỷ đồng, OCB đạt 5.022 tỷ đồng, ABBank đạt 3.541 tỷ đồng, KienlongBank đạt 2.323 tỷ đồng, VietABank đạt 1.646 tỷ đồng, VietBank đạt 1.532 tỷ đồng, Eximbank đạt 1.512 tỷ đồng, Bac A Bank đạt 1.474 tỷ đồng, PGBank đạt 727 tỷ đồng, BVBank đạt 522 tỷ đồng, Saigonbank đạt 151 tỷ đồng và NCB đạt 2 tỷ đồng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 15/8: Vàng thế giới và trong nước đều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/8: Vàng thế giới và trong nước đều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 10 USD/ounce, lên 4.376 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại song mức tăng không lớn.
Bảo hiểm PVI vào danh sách đề cử chung kết AIIA 2026, cùng nhóm với những tên tuổi bảo hiểm hàng đầu khu vực

Bảo hiểm PVI vào danh sách đề cử chung kết AIIA 2026, cùng nhóm với những tên tuổi bảo hiểm hàng đầu khu vực

(TBTCO) - Bảo hiểm PVI vừa được công bố lọt vào danh sách đề cử vòng chung kết hạng mục “General Insurance Company of the Year” - Doanh nghiệp Bảo hiểm Phi nhân thọ của năm tại Giải thưởng Asia Insurance Industry Awards (AIIA) 2026. Đáng chú ý, đại diện Việt Nam đứng cùng nhóm với nhiều thương hiệu bảo hiểm lớn tại khu vực như MSIG Insurance (Singapore) và Allianz Ayudhya.
Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 45 USD/ounce, lùi về mức 4.357 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tương đối ổn định, trong khi vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu quay đầu giảm.
VietBank chào bán cổ phiếu tỷ lệ 25%, huy động gần 3.000 tỷ đồng

VietBank chào bán cổ phiếu tỷ lệ 25%, huy động gần 3.000 tỷ đồng

(TBTCO) - VietBank dự kiến chào bán gần 296,15 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, tỷ lệ 25%, dự kiến huy động hơn 2.961 tỷ đồng để bổ sung nguồn vốn cấp tín dụng. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh dư nợ cho vay tăng 14%, lên gần 120.000 tỷ đồng cuối quý II/2026.
Khó khăn trong tuyển dụng đại lý thách thức đà phục hồi của thị trường bảo hiểm nhân thọ

Khó khăn trong tuyển dụng đại lý thách thức đà phục hồi của thị trường bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Số đại lý bảo hiểm nhân thọ tuyển mới trong 6 tháng đầu năm 2026 giảm hơn 20% so với cùng kỳ, trong khi tổng lực lượng đang hoạt động cũng giảm hơn 8%, đặt ra bài toán khó cho khả năng phục hồi của thị trường.
Thông tư mới quy định loạt ngưỡng an toàn với quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 1/11

Thông tư mới quy định loạt ngưỡng an toàn với quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 1/11

(TBTCO) - Thông tư 40/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ 1/11/2026 quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Theo đó, các quỹ phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%, tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu 100% trong khoảng thời gian 7 ngày, đồng thời tổng mức nhận tiền gửi không được vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng, vượt mốc 4.400 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tăng tới 800.000 đồng/lượng và vàng nhẫn có nơi lên 146 triệu đồng/lượng.
DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

DatVietVAC kỳ vọng thành "kỳ lân" văn hóa, dàn nghệ sĩ góp mặt trong danh sách cổ đông trước thềm IPO

(TBTCO) - Trong chuỗi Roadshow công bố kế hoạch IPO, DatVietVAC đặt mục tiêu trở thành "kỳ lân" văn hóa, dựa trên hệ sinh thái truyền thông, giải trí và mô hình khai thác thương mại 360 độ. Doanh nghiệp dự kiến chào bán 11,15 triệu cổ phiếu, huy động khoảng 611 tỷ đồng. Sau một tuần, lượng cam kết mua đã đạt 65%, trong khi nhiều nghệ sĩ cũng là cổ đông.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Hà Nội - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Miền Tây - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 ▲600K 143,900 ▲700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 14,100 ▲70K 14,400 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 ▲100K 14,450 ▲50K
NL 99.99 13,450 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350 ▲50K
Trang sức 99.9 13,760 ▲50K 14,360 ▲50K
Trang sức 99.99 13,770 ▲50K 14,370 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 141 ▼1262K 14,402 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141 ▼1262K 14,403 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,405 ▲7K 1,435 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,405 ▲7K 1,436 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 ▲7K 142 ▼1271K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 ▲693K 140,594 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 ▲525K 106,661 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 ▼77752K 9,672 ▼86572K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 ▲427K 86,779 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 ▲408K 82,944 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 ▼44321K 5,937 ▼53141K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 ▼1262K 144 ▼1289K
Cập nhật: 15/08/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17974 18248 18841
CAD 18301 18577 19205
CHF 31497 31877 32523
CNY 0 3830 3940
EUR 29598 29819 30911
GBP 34560 34952 35905
HKD 0 3200 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15684
SGD 19887 20169 20753
THB 704 767 821
USD (1,2) 25873 0 0
USD (5,10,20) 25913 0 0
USD (50,100) 25941 25975 26350
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,562 29,586 30,985
JPY 159.47 159.76 169.42
GBP 34,638 34,732 35,931
AUD 18,119 18,184 18,877
CAD 18,443 18,502 19,184
CHF 31,692 31,791 32,730
SGD 19,988 20,050 20,834
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 16.97 17.7 19.27
THB 750.33 759.6 813.27
NZD 14,993 15,132 15,585
SEK - 2,691 2,786
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,711 2,806
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,976.7 - 6,745.55
TWD 736.75 - 892.53
SAR - 6,838.18 7,203.01
KWD - 82,726 88,021
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26320
AUD 18139 18239 19164
CAD 18468 18568 19582
CHF 31745 31775 33356
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29750 29780 31502
GBP 34849 34899 36652
HKD 0 3355 0
JPY 160.77 161.27 171.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20055 20185 20906
THB 0 733.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Cập nhật: 15/08/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80