Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới hiện giao dịch quanh 4.166 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa gồm thuế và phí, mức giá này tương đương khoảng 131 triệu đồng/lượng.

Theo Kitco News, bà Kristy Akullian - Giám đốc chiến lược đầu tư iShares khu vực châu Mỹ của BlackRock, cho rằng triển vọng dài hạn của vàng và bạc được hỗ trợ bởi ba yếu tố: nợ công tăng, nhu cầu tìm kiếm tài sản trú ẩn trước bất ổn địa chính trị và nhu cầu bạc trong sản xuất công nghiệp.

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Bà Akullian dẫn số liệu cho thấy nợ liên bang Mỹ đã vượt 120% GDP, còn thâm hụt ngân sách hằng năm duy trì ở mức 6 - 7% GDP. Tỷ lệ nợ công của Nhật Bản, Anh, Pháp và Canada cũng vượt 100% GDP. Theo bà, gánh nặng nợ gia tăng khiến vàng và bạc được quan tâm hơn với vai trò tài sản lưu giữ giá trị.

Bên cạnh đó, biến động địa chính trị và những thay đổi về chính sách có thể thúc đẩy nhu cầu đối với kim loại quý. Bà Akullian nhận định vàng và bạc vừa là tài sản trú ẩn, vừa có thể góp phần đa dạng hóa danh mục nhờ mức tương quan thấp hoặc âm với cổ phiếu trong những giai đoạn thị trường biến động. Từ năm 2020, vào các tháng chỉ số S&P 500 giảm hơn 5%, vàng đạt lợi nhuận trung bình 2%, trong khi Chỉ số trái phiếu tổng hợp Mỹ gần như đi ngang.

Với bạc, nhu cầu công nghiệp là động lực đáng chú ý. Khoảng 60% lượng bạc tiêu thụ mỗi năm được sử dụng trong các lĩnh vực như điện tử, tấm pin năng lượng mặt trời và chất bán dẫn; riêng ngành điện tử tiêu thụ khoảng 445 triệu ounce. Việc mở rộng trung tâm dữ liệu, nhu cầu điện phục vụ trí tuệ nhân tạo (AI) và xu hướng điện khí hóa cũng được xem là những yếu tố hỗ trợ nhu cầu bạc.

Theo bà Akullian, vàng và bạc có thể đảm nhiệm những vai trò khác nhau trong danh mục đầu tư: vàng giúp lưu giữ giá trị và đa dạng hóa rủi ro, còn bạc có tiềm năng tăng giá cao hơn khi hoạt động kinh tế và công nghiệp phát triển, song biến động cũng mạnh hơn.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 17/10, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều giảm ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC, PNJ đồng loạt giảm 300.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 140,6 - 143,6 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch về 140 - 143,6 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu cũng giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng miếng xuống ngưỡng 138,4 - 143,6 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI vào Bảo Tín Minh Châu giảm 400.000 đồng/lượng, lần lượt niêm yết tại 139,1 - 143,1 triệu đồng/lượng và 138,4 - 142,4 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và SJC giảm 300.000 đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn lần lượt về ngưỡng 140 - 143 triệu đồng/lượng và 140,1 - 143,1 triệu đồng/lượng.

Tương tự, PNJ cũng giảm 200.000 đồng/lượng, giá vàng nhẫn kết phiên ở ngưỡng 140,1 - 143,1 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 14/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước giảm tại một số “nhà vàng”

Giá vàng hôm nay ngày 14/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước giảm tại một số “nhà vàng”

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm tại một số thương hiệu, với mức điều chỉnh phổ biến từ 100.000 đến 300.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/10:  Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Sau nhịp tăng lên mức cao nhất một tuần, giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce. Trong nước, các thương hiệu cũng điều chỉnh giảm giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn tại các doanh nghiệp không thay đổi so với phiên trước, lần lượt giao dịch trong khoảng 141 - 144,8 triệu đồng/lượng và 139,6 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng lên 144,8 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới cũng tăng hơn 60 USD/ounce trong 24 giờ qua.
Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 27 USD/ounce, lên mức 4.140 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chủ yếu đi ngang, còn vàng nhẫn có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 8/10: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/10: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 53 USD/ounce, xuống mức thấp nhất trong hai tháng. Trong khi đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt đi xuống, vàng miếng phổ biến ở mức 143 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 7/10, giá vàng miếng không ghi nhận biến động về giá, vàng nhẫn đảo chiều tăng tại một số thương hiệu.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30