Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay được giao dịch quanh 4.143 USD/ounce, thấp hơn khoảng 23 USD/ounce so với sáng hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa tính thuế và phí, mức giá này tương đương khoảng 130,38 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều
Giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Đà giảm của vàng diễn ra trong bối cảnh thị trường cân nhắc tác động của lạm phát dai dẳng, giá năng lượng tăng và khả năng Fed điều chỉnh lãi suất. Dù vậy, lượng vàng nắm giữ tại các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) vẫn đi lên, còn một số chuyên gia cho rằng những yếu tố nền tảng hỗ trợ kim loại quý chưa suy yếu.

Theo báo cáo của nhóm phân tích kim loại quý Heraeus, giá vàng có thời điểm xuống dưới 4.100 USD/ounce sau khi Mỹ công bố chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9. Phản ứng ban đầu khiến lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ và đồng USD tăng, đồng thời làm gia tăng kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất.

Áp lực bán sau đó giảm bớt khi kỳ vọng Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm tại cuộc họp dự kiến ngày 28/10 suy yếu. Lợi suất trái phiếu Mỹ và đồng USD hạ nhiệt đã hỗ trợ giá vàng phục hồi, trở lại trên ngưỡng 4.100 USD/ounce.

Dòng vốn vào các quỹ ETF vàng vẫn là điểm đáng chú ý giữa những biến động này. Số liệu Bloomberg do Heraeus dẫn lại cho thấy lượng vàng nắm giữ tại các quỹ ETF đạt 101,3 triệu ounce vào ngày 8/10, cao nhất từ đầu năm 2026 và tăng 5,3% so với mức thấp ghi nhận ngày 20/7. Theo các chuyên gia Heraeus, diễn biến này cho thấy một bộ phận nhà đầu tư tiếp tục nắm giữ hoặc mua thêm vàng khi giá giảm, với kỳ vọng giá có thể phục hồi.

Heraeus đồng thời lưu ý cần thận trọng khi đánh giá những thay đổi trong cơ cấu dự trữ vàng của ngân hàng trung ương. Chẳng hạn, kế hoạch giảm tỷ trọng vàng trong dự trữ quốc tế của Kazakhstan chủ yếu nhằm tái cân bằng danh mục, chưa đủ cơ sở để kết luận nhu cầu vàng từ các ngân hàng trung ương đang đảo chiều.

Ông Matthew Piggott - Giám đốc phụ trách vàng và bạc của Metals Focus, nhận định đợt điều chỉnh vừa qua chưa đồng nghĩa thị trường bước vào một chu kỳ giảm giá kéo dài. Hoạt động mua vàng của các tổ chức đầu tư và ngân hàng trung ương có thể hỗ trợ giá, nhất là khi vàng lùi về gần 4.000 USD/ounce. Tuy nhiên, căng thẳng tại Trung Đông, giá năng lượng cao và áp lực lạm phát có thể khiến quá trình phục hồi chậm lại.

Trong dài hạn, Metals Focus dự báo giá vàng bình quân có thể đạt 5.330 USD/ounce trong năm 2027 và tiến sát 6.000 USD/ounce vào quý IV/2027. Đây là dự báo của tổ chức nghiên cứu, không phải mức giá chắc chắn sẽ đạt được. Trước mắt, diễn biến của đồng USD, lợi suất trái phiếu Mỹ và các tín hiệu chính sách tiếp theo từ Fed vẫn là những yếu tố chi phối thị trường vàng.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 19/10, giá vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.

Đối với phân khúc vàng miếng, giá vàng miếng tại DOJI, SJC, PNJ đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 140,1 - 143,1 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, kết phiên ở ngưỡng 139,6 - 143,1 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Minh Châu tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng giao dịch ngưỡng 138,8 - 143,1 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết tại 139 - 143 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở ngưỡng 139,6 - 142,6 triệu đồng/lượng. PNJ giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về 139,4 - 142,4 triệu đồng/lượng.

SJC cũng giảm 700.000 đồng/lượng, giá vàng nhẫn kết phiên ở ngưỡng 139,3 - 142,3 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Minh Châu tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn lên mức 138,8 - 142,8 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tại nhiều thương hiệu cùng giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước giảm tại một số “nhà vàng”

Giá vàng hôm nay ngày 14/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước giảm tại một số “nhà vàng”

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm tại một số thương hiệu, với mức điều chỉnh phổ biến từ 100.000 đến 300.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/10:  Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Sau nhịp tăng lên mức cao nhất một tuần, giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce. Trong nước, các thương hiệu cũng điều chỉnh giảm giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn tại các doanh nghiệp không thay đổi so với phiên trước, lần lượt giao dịch trong khoảng 141 - 144,8 triệu đồng/lượng và 139,6 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng lên 144,8 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới cũng tăng hơn 60 USD/ounce trong 24 giờ qua.
Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 27 USD/ounce, lên mức 4.140 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chủ yếu đi ngang, còn vàng nhẫn có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,400 142,400
Hà Nội - PNJ 139,400 142,400
Đà Nẵng - PNJ 139,400 142,400
Miền Tây - PNJ 139,400 142,400
Tây Nguyên - PNJ 139,400 142,400
Đông Nam Bộ - PNJ 139,400 142,400
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,010 14,310
Miếng SJC Nghệ An 14,010 14,310
Miếng SJC Thái Bình 14,010 14,310
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,230
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,080
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,401 14,312
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,401 14,313
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,393 1,423
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,393 1,424
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,368 1,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 139,901
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 106,136
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 96,244
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 86,352
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 82,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 59,078
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,401 1,431
Cập nhật: 20/10/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18413
CAD 17856 18130 18748
CHF 30738 31115 31754
CNY 0 3834 3930
EUR 28424 28641 29721
GBP 33724 34112 35053
HKD 0 3169 3371
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14369 14956
SGD 19702 19983 20563
THB 687 750 804
USD (1,2) 25635 0 0
USD (5,10,20) 25673 0 0
USD (50,100) 25701 25715 26085
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 28,502 28,525 29,878
JPY 159.44 159.73 169.41
GBP 33,905 33,997 35,175
AUD 17,730 17,794 18,475
CAD 18,025 18,083 18,752
CHF 31,047 31,144 32,074
SGD 19,824 19,886 20,677
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,234 3,244 3,380
KRW 17.94 18.71 20.36
THB 735.84 744.93 797.65
NZD 14,339 14,472 14,905
SEK - 2,568 2,659
DKK - 3,823 3,958
NOK - 2,699 2,795
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.2 - 6,696.63
TWD 719.99 - 872.32
SAR - 6,786.05 7,148.56
KWD - 81,843 87,092
AED - 6,798 7,326
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,100
EUR 28,471 28,614 29,839
GBP 33,879 34,049 35,084
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,861 31,016 31,962
JPY 159.06 160.67 168.65
AUD 17,680 17,805 18,401
SGD 19,800 19,980 20,575
THB 741 756 794
CAD 17,976 18,103 18,701
NZD 14,408 14,965
KRW 18.79 20.78
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25683 25713 26073
AUD 17721 17821 18746
CAD 18015 18115 19126
CHF 30974 31004 32582
CNY 3815.4 3840.4 3975.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28571 28601 30323
GBP 34002 34052 35808
HKD 0 3315 0
JPY 160.15 160.65 171.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14458 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19854 19984 20705
THB 0 715.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14010000 14010000 14310000
SBJ 12500000 12500000 14310000
Cập nhật: 20/10/2026 07:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30