Chuyển đổi số ngành Bảo hiểm xã hội đang đi đúng hướng

Quang Minh
(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam đặt mục tiêu hết năm 2022, toàn ngành đạt tỷ lệ từ 90% đến 100% người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được cập nhật, bổ sung số định danh công dân/căn cước công dân trong cơ sở dữ liệu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý. Theo đó, sẽ có khoảng 35 triệu người được phê duyệt, sử dụng ứng dụng VssID- bảo hiểm xã hội số, trong đó bao phủ ứng dụng VssID tới 100% nhóm người cùng tham gia tại các đơn vị sử dụng lao động.
aa

Xác thực trên 50 triệu thông tin bảo hiểm với cơ sở dữ liệu quốc gia

Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam gửi Bộ Thông tin và Truyền thông về kết quả triển khai chuyển đổi số của ngành trong quý III/2022, toàn ngành tiếp tục đạt được nhiều kết quả tích cực trong công tác này, góp phần vào công tác chuyển đổi số quốc gia và phục vụ người tham gia BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT) ngày càng tốt hơn.

Trong quý III/2022, việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa BHXH Việt Nam và các bộ, ngành tiếp tục được đẩy mạnh như: Phối hợp cùng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tư pháp để thực hiện việc tiếp nhận, liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh, cấp thẻ BHYT cho trẻ em; kết nối với Tổng cục Thuế để rà soát, khai thác, phát triển người tham gia BHXH, BHYT; kết nối với Bộ Giáo dục và đào tạo hoàn thiện dữ liệu về học sinh, sinh viên; phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong giải quyết các chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); kết nối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư nắm bắt tình hình đăng ký thành lập doanh nghiệp với việc tham gia BHXH, BHYT; chia sẻ dữ liệu thẻ BHYT cho các cơ sở khám chữa bệnh BHYT phục vụ công tác khám chữa bệnh…

Cán bộ ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn, hỗ trợ người dân về ứng dụng VssID. Ảnh: BHXHVN
Cán bộ ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn, hỗ trợ người dân về ứng dụng VssID. Ảnh: BHXHVN

Về việc triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 6/1/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (gọi tắt là Đề án 06) đã và đang được BHXH Việt Nam đặc biệt quan tâm, triển khai thực hiện.

Tính đến 18/9/2022, hệ thống của BHXH Việt Nam đã xác thực 50.545.888 thông tin nhân khẩu có trong cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về bảo hiểm với CSDL quốc gia về dân cư. Đồng thời, BHXH Việt Nam cũng đã cung cấp, chia sẻ trên 60.317.337 lượt bản ghi thông tin BHXH, BHYT cho CSDLQG về dân cư. Cũng tính đến ngày 18/9/2022, toàn quốc đã có 11.190 cơ sở khám chữa bệnh (KCB) BHYT thực hiện tra cứu thông tin thẻ BHYT bằng căn cước công dân (CCCD) gắn chíp phục vụ KCB BHYT (chiếm khoảng 88% tổng số cơ sở KCB BHYT trên toàn quốc) với 1.797.501 lượt tra cứu.

Trong quý III/2022, BHXH Việt Nam đã cung cấp thành công dịch vụ công (DVC) gia hạn thẻ BHYT theo hộ gia đình có giảm trừ mức đóng trên Cổng DVC BHXH Việt Nam, tích hợp trên Cổng DVC quốc gia. Tính đến hết ngày 18/9/2022, đã có 154 lượt gia hạn thẻ BHYT theo hộ gia đình có giảm trừ mức đóng được hệ thống của BHXH Việt Nam tiếp nhận và giải quyết.

Bên cạnh đó, các nhiệm vụ thuộc Đề án 06 như: Liên thông đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú - cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi; liên thông đăng ký khai tử - xóa đăng ký thường trú - trợ cấp mai táng phí; triển khai ứng dụng công nghệ xác thực sinh trắc dự trên thông tin sinh trắc được tích hợp trên CCCD gắn chíp và trên dữ liệu của CSDLQG về dân cư; tích hợp “Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp” trên Cổng DVC Quốc gia… tiếp tục được BHXH Việt Nam phối hợp cùng các bộ, ngành triển khai. Tính đến 18/9/2022, BHXH Việt Nam đã tiếp nhận từ Cổng DVC quốc gia để xác nhận và trả quá trình đóng BHTN cho 20.035 trường hợp phục vụ giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

Tiếp tục nắm bắt kịp thời xu thế

Theo Tổng Giám đốc Nguyễn Thế Mạnh - Trưởng ban Chỉ đạo chuyển đổi số ngành BHXH Việt Nam, qua đánh giá, soi chiếu vào các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, định hướng của Chính phủ, công tác chuyển đổi số của ngành đang đi đúng hướng. Điều này được thể hiện qua việc ngành BHXH Việt Nam liên tục được đánh giá là một trong những bộ, ngành dẫn đầu trong lĩnh vực chuyển đối số.

Phát động phong trào thi đua đạt mục tiêu về chuyển đổi số

Để đạt mục tiêu về chuyển đổi số của ngành trong năm 2022, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam cũng đã phát động phong trào thi đua triển khai công tác này đến toàn thể tập thể, công chức, viên chức, người lao động trong ngành BHXH Việt Nam. Thời gian thi đua từ ngày 15/9/2022 đến hết ngày 31/12/2022. Trong đó, BHXH Việt Nam yêu cầu, cơ quan BHXH địa phương chủ động nắm bắt, đề xuất các giải pháp, sáng kiến tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai cập nhật, bổ sung số ĐDCN/CCCD; đăng ký cài đặt, phê duyệt và sử dụng ứng dụng VssID theo phản ánh từ người dân và địa phương...

Tại Báo cáo Chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI) của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2021, vừa được Bộ Thông tin và Truyền thông công bố, BHXH Việt Nam đã đứng thứ 3 trong Bảng xếp hạng và đứng đầu trong Khối cơ quan Trung ương thuộc Chính phủ. Trong xếp hạng Chuyển đổi số, BHXH Việt Nam có nhiều chỉ số chính đạt thứ hạng cao như: Nhân lực số xếp thứ 1; hoạt động chuyển đổi số xếp hạng thứ 2 và nhận thức số xếp hạng thứ 3.

Đạt thành tích này, Tổng Giám đốc Nguyễn Thế Mạnh cho rằng, BHXH Việt Nam đã nỗ lực nắm bắt những vấn đề mới, làm tốt, triển khai hiệu quả nhiều nhiệm vụ. Đặc biệt, BHXH Việt Nam luôn đi đầu trong tham gia, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu CSDL giữa các bộ, ngành. Trong đó, nổi bật là việc triển khai các nhiệm vụ theo Đề án 06 của Chính phủ, các nhiệm vụ luôn được ngành thực hiện nghiêm túc, quyết liệt, hoàn thành trước thời hạn. Tuy nhiên, chuyển đổi số là một công tác mới, phức tạp, đòi hỏi ngành BHXH Việt Nam phải tiếp tục nắm bắt kịp thời xu thế, liên tục đổi mới, quyết liệt thực hiện trong toàn hệ thống mới có thể thành công. Vì vậy, các đơn vị nghiệp tiếp tục đẩy mạnh công tác chuyển đổi số; đặc biệt là triển khai các dự án cần đảm bảo hiệu quả, không dàn trải, bám sát tình hình, đòi hỏi thực tế của ngành.

Quang Minh

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (25/3): Thế giới tăng, "chợ đen" giảm mạnh

Tỷ giá USD hôm nay (25/3): Thế giới tăng, "chợ đen" giảm mạnh

Sáng ngày 25/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.104 VND, giảm 5 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,24%, hiện ở mức 99,18 điểm.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI dự kiến tiếp tục chi đậm cổ tức gần 773 tỷ đồng, khi trình cổ đông phương án chia cổ tức năm 2025 ở mức 33%, gồm 23% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu, sau khi ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực. Năm 2025, công ty ghi dấu ấn với doanh thu hợp nhất lần đầu cán mốc 1 tỷ USD, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch; đồng thời nâng tổng tài sản lên 44.512 tỷ đồng, tăng 41%.
Sửa quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Sửa quy định về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

(TBTCO) - Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 174/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực thi hành từ 1/5/2025.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Kim TT/AVPL 17,210 ▲480K 17,510 ▲480K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Nguyên Liệu 99.99 16,500 ▲700K 16,700 ▲700K
Nguyên Liệu 99.9 16,450 ▲700K 16,650 ▲700K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,050 ▲650K 17,450 ▲650K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,000 ▲650K 17,400 ▲650K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,930 ▲650K 17,380 ▲650K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Hà Nội - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Đà Nẵng - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Miền Tây - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Tây Nguyên - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,900 ▲4900K 174,900 ▲4900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Miếng SJC Nghệ An 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
Miếng SJC Thái Bình 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲480K 17,500 ▲480K
NL 99.90 16,270 ▲800K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,300 ▲800K
Trang sức 99.9 16,690 ▲480K 17,390 ▲480K
Trang sức 99.99 16,700 ▲480K 17,400 ▲480K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 172 ▼1500K 17,502 ▲480K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 172 ▼1500K 17,503 ▲480K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,718 ▲1551K 1,748 ▲1578K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,718 ▲1551K 1,749 ▲48K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,698 ▲1533K 1,733 ▲48K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 165,084 ▲4752K 171,584 ▲4752K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,238 ▲3600K 130,138 ▲3600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,106 ▲3265K 118,006 ▲3265K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,974 ▲2929K 105,874 ▲2929K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,294 ▲2799K 101,194 ▲2799K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,523 ▲2001K 72,423 ▲2001K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▼1500K 175 ▼1527K
Cập nhật: 25/03/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17845 18119 18694
CAD 18602 18879 19493
CHF 32724 33109 33758
CNY 0 3470 3830
EUR 29939 30212 31237
GBP 34499 34891 35825
HKD 0 3235 3437
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15033 15621
SGD 20057 20340 20867
THB 721 784 838
USD (1,2) 26083 0 0
USD (5,10,20) 26124 0 0
USD (50,100) 26152 26172 26359
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,359
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,073 30,097 31,345
JPY 161.38 161.67 170.41
GBP 34,719 34,813 35,798
AUD 18,078 18,143 18,717
CAD 18,779 18,839 19,418
CHF 33,023 33,126 33,886
SGD 20,187 20,250 20,924
CNY - 3,760 3,860
HKD 3,297 3,307 3,425
KRW 16.26 16.96 18.34
THB 773.63 783.18 833.38
NZD 15,041 15,181 15,540
SEK - 2,780 2,862
DKK - 4,025 4,141
NOK - 2,668 2,747
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,232.31 - 6,992.8
TWD 745.53 - 897.62
SAR - 6,894.03 7,217.19
KWD - 83,555 88,358
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,109 26,139 26,359
EUR 30,029 30,150 31,328
GBP 34,728 34,867 35,873
HKD 3,297 3,310 3,426
CHF 32,853 32,985 33,909
JPY 162.03 162.68 170
AUD 18,064 18,137 18,725
SGD 20,262 20,343 20,925
THB 791 794 829
CAD 18,792 18,867 19,438
NZD 15,128 15,659
KRW 16.91 18.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26359
AUD 18091 18191 19119
CAD 18809 18909 19927
CHF 33067 33097 34689
CNY 3764.6 3789.6 3925.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30184 30214 31937
GBP 34903 34953 36705
HKD 0 3355 0
JPY 162.64 163.14 173.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20256 20386 21121
THB 0 756.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,359
USD20 26,155 26,205 26,359
USD1 23,849 26,205 26,359
AUD 18,099 18,199 19,330
EUR 30,290 30,290 31,732
CAD 18,732 18,832 20,158
SGD 20,305 20,455 21,453
JPY 162.88 164.38 169.1
GBP 34,739 35,089 36,003
XAU 16,718,000 0 17,022,000
CNY 0 3,669 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/03/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80