Mở cơ hội tiếp cận chính sách an sinh bền vững cho chủ hộ kinh doanh

Hà My
Việc mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc với chủ hộ kinh doanh tạo cơ hội giúp nhóm đối tượng này được tiếp cận và thụ hưởng các chế độ an sinh xã hội bền vững như: hưu trí, ốm đau, thai sản… tương tự như người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
aa

Chủ hộ kinh doanh được lựa chọn mức tiền lương làm căn cứ đóng

Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (hiện đã hết hiệu lực), chủ hộ kinh doanh cá thể không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nếu có nhu cầu.

Mở cơ hội tiếp cận chính sách an sinh bền vững cho chủ hộ kinh doanh
Tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội tới tiểu thương. Ảnh minh họa

Tuy nhiên, từ ngày 1/7/2025, khi Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thay thế Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì chủ hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo quy định tại Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, từ ngày 1/7/2025, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Chính sách này cũng sẽ áp dụng đối với chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh còn lại nhưng từ ngày 1/7/2029.

Theo quy định, mức đóng hằng tháng tính theo tỷ lệ % tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bằng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Chủ hộ kinh doanh được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Mức tham chiếu hiện nay bằng mức lương cơ sở (2.340.000 đồng/tháng).

Căn cứ theo quy định trên, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất hiện tại của chủ hộ là 585.000 đồng/tháng (25% x 2.340.000 đồng/tháng); mức cao nhất hiện nay là 11.700.000 đồng/tháng (25% x 20 lần x 2.340.000 đồng/tháng)

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của chủ hộ kinh doanh cá thể sẽ thay đổi tùy theo mức tham chiếu (tại thời điểm tháng 7/2025 mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở).

Về phương thức đóng, chủ hộ kinh doanh có thể lựa chọn phương thức đóng linh hoạt hằng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần tùy theo nhu cầu.

Đảm bảo quyền lợi của chủ hộ kinh doanh đã tham gia bảo hiểm xã hội trước đây

Theo quy định của pháp luật trước khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực (trước ngày 1/7/2025), chủ hộ kinh doanh cá thể không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do thực hiện không đúng quy định của pháp luật, nên thời điểm trước 1/7/2025, các chủ hộ kinh doanh cá thể chưa được tính thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng chế độ, trong đó có nhiều trường hợp đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Mở cơ hội tiếp cận chính sách an sinh bền vững cho chủ hộ kinh doanh
Cả nước có khoảng 3.539 chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc diện được ghi nhận thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để làm căn cứ giải quyết chế độ. Ảnh minh họa

Theo Nghị quyết số 78/2025/UBTVQH15 ngày 19/5/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của chủ hộ kinh doanh đã tham gia trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành (trước ngày 1/7/2025) đã được ghi nhận.

Cụ thể, Nghị quyết số 78/2025/UBTVQH15 quy định:

Ghi nhận thời gian chủ hộ kinh doanh đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày 1/7/2025 để làm căn cứ giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Chủ hộ kinh doanh đã đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội kể từ ngày đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

Thực hiện Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định nêu trên xác nhận thời gian chủ hộ kinh doanh đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước ngày 1/7/2025 và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội phát sinh theo đúng quy định của pháp luật.

Quy định này có hiệu lực đồng nghĩa với việc trên cả nước sẽ có khoảng 3.539 chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc diện được ghi nhận thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để làm căn cứ giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Trước đó, để giải quyết đảm bảo quyền lợi bảo hiểm xã hội đối với chủ hộ kinh doanh cá thể đã có quá trình đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có các văn bản gửi các Bộ, cơ quan thẩm quyền để báo cáo, đề xuất giải quyết đối với chủ hộ kinh doanh cá thể đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tham gia, thụ hưởng chính sách./.

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cũng quy định rõ về các đối tượng không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo điểm a khoản 7 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024: "Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng" không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Chủ hộ kinh doanh là người đã về hưu và đang hưởng lương hưu thì sẽ không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Hà My

Đọc thêm

Gỡ "nút thắt", mở rộng dòng vốn cho thuê tài chính vào y tế tư nhân

Gỡ "nút thắt", mở rộng dòng vốn cho thuê tài chính vào y tế tư nhân

(TBTCO) - Với khả năng cung cấp vốn trung và dài hạn, tài trợ tới 100% giá trị thiết bị và dùng dòng tiền khai thác để trả tiền thuê, cho thuê tài chính có nhiều lợi thế với y tế tư nhân. Tuy nhiên, dư nợ cho thuê tài chính thiết bị y tế mới khoảng 1.000 tỷ đồng, đặt ra yêu cầu tháo gỡ “nút thắt”, có chính sách đặc thù để mở rộng kênh vốn này.
Prudential tổ chức ngày hội “Cùng con gìn giữ điều quý giá”

Prudential tổ chức ngày hội “Cùng con gìn giữ điều quý giá”

(TBTCO) - Prudential Việt Nam vừa tổ chức ngày hội “Cùng con gìn giữ điều quý giá” tại Lotte Mall Tây Hồ, Hà Nội. Thông qua các hoạt động trải nghiệm, chương trình giúp cha mẹ và trẻ nhận diện những giá trị cần gìn giữ, từ đó chủ động chuẩn bị cho tương lai.
Đừng để hợp đồng bảo hiểm bị “bỏ quên” sau khi ký

Đừng để hợp đồng bảo hiểm bị “bỏ quên” sau khi ký

(TBTCO) - Chất lượng tư vấn ban đầu có vai trò quan trọng, nhưng nhu cầu bảo vệ và khả năng tài chính của khách hàng có thể thay đổi trong thời gian tham gia bảo hiểm nhân thọ. Vì vậy, rà soát hợp đồng định kỳ cần được chú trọng trong dịch vụ sau bán hàng, giúp người tham gia hiểu rõ quyền lợi và cân nhắc những điều chỉnh phù hợp.
Bảo Việt -  Doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

Bảo Việt - Doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt (BVH) vừa được vinh danh trong Top 100 doanh nghiệp nhà nước nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam năm 2026 (STATE 100), xếp thứ 61 trong bảng xếp hạng và là doanh nghiệp bảo hiểm nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam. Kết quả tiếp tục ghi nhận những đóng góp tích cực của Bảo Việt đối với ngân sách nhà nước, đồng thời khẳng định vai trò của một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực tài chính - bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

BVBank chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, dự kiến huy động hơn 3.200 tỷ đồng

(TBTCO) - BVBank dự kiến chào bán 320,41 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, huy động hơn 3.204 tỷ đồng, qua đó, có thể nâng vốn điều lệ thêm 50% lên hơn 9.612 tỷ đồng. Kế hoạch tăng vốn diễn ra trong bối cảnh lợi nhuận 6 tháng tăng mạnh, song chất lượng tài sản chịu áp lực.
Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

Thanh tra chỉ ra tồn tại trong cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh, nợ xấu ngân hàng lên gần 12.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 6 chỉ ra một số tồn tại, hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng tại VIB Quảng Ninh. Điển hình là thời hạn cho vay chưa phù hợp với vòng quay vốn, chưa thực hiện đầy đủ điều kiện giải ngân... Trong khi đó, chất lượng tài sản còn nhiều áp lực, với nợ xấu VIB cuối quý II/2026 đạt 11.617 tỷ đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

Tỷ giá USD hôm nay (15/9): USD tăng trước kỳ vọng Fed tăng lãi suất, nợ công gần 40 nghìn tỷ USD thêm áp lực

(TBTCO) - Sáng 15/9, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.617 đồng, trong khi USD ngân hàng tăng mạnh. Chỉ số DXY tăng 0,38% lên 99,56 điểm. Sau dữ liệu CPI, thị trường định giá 90% khả năng Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản tuần này. Tuy nhiên, lãi suất cao hơn đặt ra thách thức lớn cho kinh tế Mỹ, khi nợ công gần 40 nghìn tỷ USD, đẩy Fed vào thế tiến thoái lưỡng nan.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 146,500
Hà Nội - PNJ 143,500 146,500
Đà Nẵng - PNJ 143,500 146,500
Miền Tây - PNJ 143,500 146,500
Tây Nguyên - PNJ 143,500 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 14,650
Miếng SJC Nghệ An 14,350 14,650
Miếng SJC Thái Bình 14,350 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 14,652
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 14,653
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 145
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 143,564
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 108,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 9,876
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 88,609
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 84,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 60,621
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 1,465
Cập nhật: 17/09/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18002 18276 18855
CAD 18131 18406 19025
CHF 31089 31467 32114
CNY 0 3833 3929
EUR 29359 29580 30663
GBP 34216 34607 35545
HKD 0 3183 3386
JPY 160 164 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14665 15250
SGD 19875 20157 20729
THB 697 760 813
USD (1,2) 25734 0 0
USD (5,10,20) 25773 0 0
USD (50,100) 25801 25815 26185
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,795 25,795 26,175
USD(1-2-5) 24,764 - -
USD(10-20) 24,764 - -
EUR 29,416 29,440 30,834
JPY 163.06 163.35 173.25
GBP 34,397 34,490 35,683
AUD 18,184 18,250 18,942
CAD 18,296 18,355 19,034
CHF 31,351 31,448 32,379
SGD 19,987 20,049 20,836
CNY - 3,799 3,945
HKD 3,245 3,255 3,392
KRW 17.51 18.26 19.87
THB 744.86 754.06 807.4
NZD 14,630 14,766 15,207
SEK - 2,613 2,706
DKK - 3,945 4,085
NOK - 2,732 2,832
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,937.59 - 6,710.11
TWD 738.52 - 894.19
SAR - 6,798.41 7,161.28
KWD - 82,348 87,627
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,398 29,516 30,712
GBP 34,354 34,492 35,521
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,158 31,283 32,218
JPY 163.09 163.74 171.72
AUD 18,168 18,241 18,834
SGD 20,038 20,118 20,709
THB 760 763 800
CAD 18,306 18,380 18,970
NZD 14,678 15,221
KRW 18.12 20.06
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26180
AUD 18185 18285 19207
CAD 18314 18414 19429
CHF 31333 31363 32945
CNY 3816.2 3841.2 3976.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29553 29583 31305
GBP 34518 34568 36326
HKD 0 3305 0
JPY 164.12 164.62 175.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14765 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20037 20167 20890
THB 0 725.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 17/09/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30