Ngân hàng vào cuộc hỗ trợ tháo gỡ băn khoăn cho hộ kinh doanh khi bỏ thuế khoán

(TBTCO) - Hội thảo “Tháo gỡ băn khoăn cho hộ kinh doanh bỏ thuế khoán” do VPBank phối hợp cùng Công ty Cổ phần MISA tổ chức sáng 12/9 khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai, giải đáp kịp thời đến cộng đồng hộ kinh doanh.
aa
VPBank nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất cho doanh nghiệp nữ chủ 2025” VPBank ghi danh Ngân hàng tiêu biểu trong triển lãm 80 năm thành tựu kinh tế Việt Nam VPBank hợp tác Tập đoàn Ping An xây dựng hệ thống ngân hàng lõi có năng lực xử lý 1 tỷ giao dịch/ngày

Tại Hội thảo, các chuyên gia đến từ Hiệp hội tư vấn thuế, ngân hàng đã đưa ra những giải pháp công nghệ, tài chính để hộ kinh doanh hoạt động chuyên nghiệp hơn.

Ngân hàng vào cuộc hỗ trợ tháo gỡ băn khoăn cho hộ kinh doanh khi bỏ thuế khoán
Hội thảo thu hút gần 5.500 hộ kinh doanh (trực tiếp và trực tuyến) tại TP.HCM tham dự

Bước chuyển mình bắt buộc và lợi ích dài hạn

Theo Nghị quyết 68/NQ/TW và 98/2025/QH15 muộn nhất năm 2026 sẽ chấm dứt phương án thuế khoán thay bằng cơ chế kê khai gắn với hóa đơn, chứng từ, giúp hộ kinh doanh chủ động xác định doanh thu, chi phí và số thuế phải nộp. Hộ có doanh thu nhỏ (dưới 200 triệu đồng/năm) được miễn thuế GTGT và thuế TNCN, còn các hộ có quy mô lớn sẽ phải áp dụng phương pháp kê khai, quản lý chặt chẽ hơn.

Bà Nguyễn Thị Cúc – chủ tịch Hội tư vấn Thuế Việt Nam, việc áp dụng phương pháp kê khai thuế là xu thế tất yếu. Khi chuyển sang kê khai, hộ kinh doanh bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo Thông tư 88. Dù quy đinh đã được đơn giản hóa, nhiều người vẫn lo ngại về sự phức tạp và chi phí phát sinh. Tuy nhiên, bà Cúc khẳng định, lợi ích mang lại là rất lớn.

Ngân hàng vào cuộc hỗ trợ tháo gỡ băn khoăn cho hộ kinh doanh khi bỏ thuế khoán
Bà Nguyễn Thị Cúc – chủ tịch Hội tư vấn Thuế Việt Nam khẳng định lợi ích của việc chuyển đổi là rất lớn

“Việc áp dụng sổ sách kế toán giúp chủ hộ nắm rõ lãi lỗ thực tế, quản trị dòng tiền hiệu quả và đưa ra quyết định kinh doanh chính xác hơn. Đây cũng là nền tảng để tiếp cận vốn ngân hàng và các nguồn đầu tư thuận lợi”, bà Cúc nhận định.

Đây là bước đi quan trọng để phát huy vai trò của kinh tế tư nhân – hiện đang đóng góp khoảng 50% GDP và sử dụng hơn 80% lao động cả nước, trở thành động lực chính cho tăng trưởng bền vững.

Cùng quan điểm, ông Nguyễn Minh Tuấn, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần MISA nhận định, khi bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh có cơ hội thoát khỏi lối mòn "kinh doanh nhỏ lẻ, cầm chừng" để mở rộng quy mô. Khi hoạt động kinh doanh minh bạch, họ dễ dàng tiếp cận vốn từ ngân hàng, hợp tác với các doanh nghiệp, tham gia sâu vào chuỗi giá trị và khẳng định uy tín trên thị trường.

Một điểm quan trọng được làm rõ là hộ kinh doanh kê khai vẫn tính thuế trên doanh thu nhân với tỷ lệ cố định, chứ không phải tính lợi nhuận (doanh thu trừ chi phí) như doanh nghiệp. Hơn nữa, hộ kinh doanh cũng không phải thực hiện quyết toán thuế năm, giúp giảm đáng kể gánh nặng thủ tục.

Bà Cúc cũng trấn an: “Thuế được tính trên doanh thu bán ra, không đánh trên hàng tồn kho nên với những hàng hóa đã mua từ trước, hộ kinh doanh vẫn kê khai bán ra và nộp thuế bình thường.”

Giải pháp toàn diện từ công nghệ đến tài chính

Để hỗ trợ cộng đồng hộ kinh doanh, các doanh nghiệp công nghệ và tổ chức tài chính cũng tích cực vào cuộc. Đại diện MISA giới thiệu bộ giải pháp quản lý bán hàng, hóa đơn điện tử, kê khai thuế tích hợp dành riêng cho hộ kinh doanh. Với hộ nhỏ lẻ, ứng dụng MISA eShop cho phép quản lý bán hàng, xuất hóa đơn, lưu sổ sách và kê khai thuế ngay trên điện thoại. Phần mềm có thể tự động tổng hợp số liệu và gửi tờ khai mẫu trực tiếp đến cơ quan thuế, thậm chí cho phép lên đơn hàng bằng giọng nói nhờ tích hợp trí tuệ nhân tạo.

Song hành cùng công nghệ, ông Ngô Bình Nguyên, Giám đốc Phân khúc Hộ kinh doanh VPBank cho biết: “VPBank cam kết đồng hành cùng khách hàng, không chỉ cung cấp vốn mà còn hỗ trợ quản lý vận hành, bảo hiểm và tái đầu tư, tạo thành một chuỗi giá trị khép kín. Từ đó, không chỉ thúc đẩy sự thịnh vượng lâu dài cho khách hàng mà cho cả cộng đồng kinh doanh Việt Nam.”

VPBank đã triển khai gói vay V20K được thiết kế với lãi suất ưu đãi chỉ từ 3,99%/năm cho khoản vay thế chấp, cùng hạn mức lên tới 20.000 tỷ đồng. Ngân hàng cũng hỗ trợ giảm thêm 2% lãi suất với khoản vay tín chấp hay hoàn tiền tới 12% khi khách hàng mở và chi tiêu thẻ tín dụng VPBank CommCredit…

Ngân hàng vào cuộc hỗ trợ tháo gỡ băn khoăn cho hộ kinh doanh khi bỏ thuế khoán
Ông Ngô Bình Nguyên, Giám đốc Phân khúc Hộ kinh doanh VPBank cam kết đồng hành cùng khách hàng

Ngoài ra, khách hàng có thể sử dụng tính năng Shop thịnh vượng, giúp hỗ trợ quản trị doanh số, tách bạch nguồn thu theo từng nhân viên, từng cửa hàng hoặc kênh bán, giúp các chủ hộ kinh doanh dễ dàng hơn trong quá trình theo dõi, phân bổ nguồn hàng, chi phí cho từng địa điểm.

Không chỉ vậy, ngân hàng còn đưa ra các giải pháp tích lũy sinh lời từ bộ công cụ Super Sinh lời, với lợi suất tới 4,5%/năm, đặc biệt phù hợp cho khách hàng có dòng tiền nhàn rỗi ngắn hạn.

Bên cạnh các giải pháp tài chính, ông Nguyên nhấn mạnh, VPBank không chỉ cung cấp vốn, mà còn đồng hành trong quản lý vận hành, bảo hiểm và tái đầu tư, tạo thành chuỗi giá trị khép kín để thúc đẩy sự phát triển lâu dài./.

Hải Băng

Đọc thêm

Chính sách "mở đường", ngân hàng mở lối tiếp sức doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách "mở đường", ngân hàng mở lối tiếp sức doanh nghiệp nhỏ và vừa

(TBTCO) - Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm số đông, nhưng dư nợ dành cho khu vực này mới chiếm khoảng 20% tín dụng toàn nền kinh tế. Bên cạnh các chính sách mới mở đường, việc gỡ "nút thắt" tài sản bảo đảm, đa dạng hóa giải pháp tín dụng của ngân hàng, doanh nghiệp cần chủ động nâng cao tính minh bạch mở rộng cơ hội tiếp cận vốn.
“Bước lùi chiến thuật” hỗ trợ tăng trưởng

“Bước lùi chiến thuật” hỗ trợ tăng trưởng

(TBTCO) - Việc nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% được xem là “bước lùi chiến thuật”, giúp ngân hàng mở rộng dư địa cấp vốn, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Đổi lại, rủi ro lệch pha kỳ hạn gia tăng, trong khi không gian phát triển các kênh vốn khác thu hẹp và tiềm ẩn nguy cơ che giấu nợ xấu nếu không được giám sát chặt.
Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

(TBTCO) - Trải qua 32 năm phát triển, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) từng bước mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động, qua đó khẳng định vị thế trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đáng chú ý, trong giai đoạn 2020 - 2025, tổng nộp ngân sách nhà nước của Ngân hàng đạt gần 5.300 tỷ đồng và quy mô tài sản tăng gấp hơn 4,6 lần, phản ánh rõ nét chiến lược phát triển bền vững gắn với hiệu quả, tuân thủ và đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Việc nâng tỷ lệ tối đa sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn từ 30% lên 40% được kỳ vọng mở thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng dư địa tín dụng cho nền kinh tế. VCBS dự báo dư nợ cho vay trung và dài hạn có thể tăng khoảng 23% kể từ đầu năm, nâng tỷ trọng lên 48 - 49%. Tuy nhiên, mức độ hưởng lợi sẽ phân hóa giữa các nhóm ngân hàng.
Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

(TBTCO) - Thông tư 25/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước được kỳ vọng giúp giảm áp lực huy động vốn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn, qua đó tăng khả năng cung ứng tín dụng cho các dự án hạ tầng, đầu tư quy mô lớn và hỗ trợ thanh khoản hệ thống.
TPBank và Tinh Hà “Say Hi”: Cuộc gặp gỡ của những thương hiệu tiên phong trải nghiệm và phong cách sống

TPBank và Tinh Hà “Say Hi”: Cuộc gặp gỡ của những thương hiệu tiên phong trải nghiệm và phong cách sống

(TBTCO) - Đồng hành cùng Tinh Hà Say Hi với vai trò Nhà tài trợ Kim cương là Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) - luôn được biết đến với hình ảnh “ngân hàng dành cho giới trẻ” và chiến lược “lifestyle banking” - đưa banking đồng hành trong từng hơi thở của nhịp sống hiện đại.
Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 73,41 USD/ounce xuống còn khoảng 4.110 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) chính thức triển khai chiến dịch Be The One - Start As One | Khởi đầu từ vị thế Tiên phong, chương trình tuyển dụng và phát triển thế hệ tư vấn viên mới, nhằm góp phần nâng cao chuẩn mực nghề tư vấn viên tài chính và hướng đến trải nghiệm khách hàng toàn diện hơn.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,300 ▼100K 14,600 ▼100K
Kim TT/AVPL 14,300 ▼100K 14,600 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 ▼100K 14,600 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 ▼200K 13,300 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,050 ▼200K 13,250 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▼200K 14,200 ▼200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▼200K 14,150 ▼200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▼200K 14,130 ▼200K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼1000K 146,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▼150K 14,620 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▼150K 14,620 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▼150K 14,620 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼50K 14,550 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼50K 14,550 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼50K 14,550 ▼50K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,740 ▼50K 14,440 ▼50K
Trang sức 99.99 13,750 ▼50K 14,450 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,432 ▲1288K 14,622 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,432 ▲1288K 14,623 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 ▼8K 1,461 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 ▼8K 1,462 ▲1315K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,411 ▼8K 1,446 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,168 ▲122472K 143,168 ▲128772K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▼600K 108,611 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,988 ▼544K 98,488 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,865 ▼488K 88,365 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,496 ▼67931K 8,446 ▼76481K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,954 ▼334K 60,454 ▼334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,432 ▲1288K 1,462 ▲1315K
Cập nhật: 25/06/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17605 17878 18457
CAD 17946 18221 18839
CHF 31737 32118 32766
CNY 0 3830 3923
EUR 29226 29446 30527
GBP 33851 34241 35178
HKD 0 3226 3428
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14531 15118
SGD 19743 20025 20594
THB 704 767 820
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26456
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,456
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 29,435 29,459 30,794
JPY 158.56 158.85 168.05
GBP 34,096 34,188 35,284
AUD 17,842 17,906 18,537
CAD 18,173 18,231 18,856
CHF 32,067 32,167 33,029
SGD 19,906 19,968 20,699
CNY - 3,797 3,932
HKD 3,295 3,305 3,436
KRW 15.71 16.38 17.77
THB 752.21 761.5 813.84
NZD 14,557 14,692 15,096
SEK - 2,657 2,745
DKK - 3,938 4,067
NOK - 2,629 2,716
LAK - 0.9 1.25
MYR 5,979.03 - 6,738.5
TWD 748.34 - 904.41
SAR - 6,902.61 7,253.07
KWD - 83,317 88,439
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,136 26,456
EUR 29,333 29,451 30,630
GBP 34,037 34,174 35,183
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 31,856 31,984 32,893
JPY 158.69 159.33 167.11
AUD 17,806 17,878 18,464
SGD 19,942 20,022 20,598
THB 768 771 806
CAD 18,162 18,235 18,794
NZD 14,615 15,144
KRW 16.30 17.91
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26456
AUD 17812 17912 18837
CAD 18140 18240 19255
CHF 32047 32077 33651
CNY 3811 3836 3971.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29460 29490 31213
GBP 34208 34258 36013
HKD 0 3355 0
JPY 159.14 159.64 170.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14662 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19916 20046 20774
THB 0 733.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14320000 14320000 14620000
SBJ 13000000 13000000 14620000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,101 26,101 26,456
USD20 26,101 26,101 26,456
USD1 26,101 26,101 26,456
AUD 17,845 17,945 19,058
EUR 29,617 29,617 31,023
CAD 18,087 18,187 19,495
SGD 19,991 20,141 20,706
JPY 159.67 161.17 165.74
GBP 34,090 34,440 35,584
XAU 14,318,000 0 14,622,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/06/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80